Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: BART (1999)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1999
73 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 17/09/1999
20.2°N, 129.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/09/1999
19.9°N, 130.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/09/1999
19.7°N, 130.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/09/1999
20.0°N, 131.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/09/1999
20.1°N, 130.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/09/1999
20.3°N, 130.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/09/1999
20.7°N, 130.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/09/1999
21.3°N, 130.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/09/1999
22.1°N, 128.2°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 19/09/1999
23.0°N, 126.9°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 19/09/1999
23.2°N, 126.4°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 20/09/1999
23.5°N, 125.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 20/09/1999
23.6°N, 125.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 20/09/1999
23.6°N, 125.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 20/09/1999
23.8°N, 125.3°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 20/09/1999
23.9°N, 125.5°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 20/09/1999
24.1°N, 125.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 20/09/1999
24.2°N, 125.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 21/09/1999
24.1°N, 125.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 21/09/1999
24.1°N, 125.3°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 21/09/1999
24.2°N, 125.5°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 21/09/1999
24.3°N, 125.7°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 21/09/1999
24.5°N, 125.8°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 21/09/1999
24.6°N, 126.1°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 21/09/1999
24.6°N, 126.3°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 21/09/1999
24.8°N, 126.6°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 22/09/1999
25.0°N, 126.7°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 22/09/1999
25.3°N, 126.8°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 22/09/1999
25.5°N, 126.9°E 935hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
10:00 22/09/1999
25.7°N, 126.8°E 935hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 22/09/1999
25.9°N, 127.0°E 935hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
16:00 22/09/1999
26.0°N, 127.1°E 935hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 22/09/1999
26.3°N, 127.2°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
22:00 22/09/1999
26.6°N, 127.2°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 23/09/1999
27.0°N, 127.2°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
04:00 23/09/1999
27.4°N, 127.3°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 23/09/1999
27.8°N, 127.3°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
10:00 23/09/1999
28.3°N, 127.5°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 23/09/1999
28.9°N, 127.8°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 23/09/1999
29.5°N, 128.1°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 23/09/1999
30.4°N, 128.6°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
22:00 23/09/1999
31.0°N, 129.0°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 24/09/1999
31.7°N, 129.7°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
02:00 24/09/1999
32.2°N, 129.9°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
04:00 24/09/1999
33.0°N, 130.5°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
06:00 24/09/1999
33.8°N, 131.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 24/09/1999
34.3°N, 131.3°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 24/09/1999
35.7°N, 132.6°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 24/09/1999
37.1°N, 133.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 24/09/1999
38.8°N, 135.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 24/09/1999
40.0°N, 137.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 24/09/1999
41.3°N, 138.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
00:00 25/09/1999
42.4°N, 139.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 25/09/1999
42.9°N, 140.3°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
04:00 25/09/1999
43.8°N, 141.1°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 25/09/1999
44.7°N, 141.7°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 25/09/1999
45.1°N, 143.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/09/1999
46.6°N, 145.5°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/09/1999
47.4°N, 148.1°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/09/1999
48.8°N, 151.4°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/09/1999
49.7°N, 153.3°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/09/1999
50.3°N, 155.1°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/09/1999
50.7°N, 156.2°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/09/1999
51.0°N, 158.8°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/09/1999
51.3°N, 161.6°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/09/1999
51.7°N, 164.9°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/09/1999
52.1°N, 168.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/09/1999
52.4°N, 170.2°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/09/1999
52.8°N, 171.6°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/09/1999
53.1°N, 173.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/09/1999
53.3°N, 175.2°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/09/1999
53.9°N, 177.2°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/09/1999
54.6°N, 179.2°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
BART · 1999
Số hiệu 199918 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 9860 ngày trước (07:00 29/09/1999)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
930 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,790 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#1/22Mạnh nhất năm 1999Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 17/09/1999
20.20°N, 129.50°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 19/09/1999
22.10°N, 128.20°E
Bão 65 km/h 992 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
19:00 22/09/1999
26.30°N, 127.20°E
Bão rất mạnh 167 km/h 930 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 29/09/1999
54.60°N, 179.20°E
Vùng áp thấp 992 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
9Số lần đổ bộ
8 giờThời gian trên đất
~155 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:21 24/09/1999
~155 km/h (~84 kt) · 942 hPa
Bão rất mạnh · 32.35, 130.01
27 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:49 24/09/1999
~153 km/h (~83 kt) · 944 hPa
Bão rất mạnh · 32.53, 130.15
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~155 km/h (~84 kt) Suy yếu khi qua đất: −2 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:16 24/09/1999
~151 km/h (~82 kt) · 946 hPa
Bão rất mạnh · 32.71, 130.28
10 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:27 24/09/1999
~150 km/h (~81 kt) · 947 hPa
Bão rất mạnh · 32.78, 130.34
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~151 km/h (~82 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:54 24/09/1999
~148 km/h (~80 kt) · 950 hPa
Bão rất mạnh · 32.96, 130.47
1 giờ 39 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:33 24/09/1999
~148 km/h (~80 kt) · 950 hPa
Bão rất mạnh · 33.63, 131.05
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~148 km/h (~80 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
06:20 24/09/1999
~148 km/h (~80 kt) · 953 hPa
Bão rất mạnh · 33.97, 131.23
1 giờ 16 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:36 24/09/1999
~144 km/h (~78 kt) · 961 hPa
Bão rất mạnh · 34.58, 131.56
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~148 km/h (~80 kt) Suy yếu khi qua đất: −4 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:56 24/09/1999
~111 km/h (~60 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 42.37, 139.86
49 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:46 25/09/1999
~111 km/h (~60 kt) · 979 hPa
Bão mạnh · 42.78, 140.21
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~111 km/h (~60 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:37 25/09/1999
~111 km/h (~60 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 43.09, 140.47
37 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:15 25/09/1999
~111 km/h (~60 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 43.28, 140.63
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~111 km/h (~60 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:12 25/09/1999
~87 km/h (~47 kt) · 980 hPa
Bão · 44.73, 141.82
1 giờ 18 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:30 25/09/1999
~47 km/h (~25 kt) · 980 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 44.9, 142.6
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~87 km/h (~47 kt) Suy yếu khi qua đất: −40 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
8Lần đổ bộ 8
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
17:00 26/09/1999
KXĐ · 972 hPa
Vùng áp thấp · 50.57, 155.83
1 giờ 20 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
18:20 26/09/1999
KXĐ · 971 hPa
Vùng áp thấp · 50.66, 156.08
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #8 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
9Lần đổ bộ 9
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:09 26/09/1999
KXĐ · 970 hPa
Vùng áp thấp · 50.71, 156.27
18 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:28 26/09/1999
KXĐ · 970 hPa
Vùng áp thấp · 50.72, 156.41
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #9 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#1 trên tổng 22 cơn bão mùa 1999
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 19/09/1999 → 01:00 20/09/1999
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
30hPa/24h
50hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 151°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 84 km/h).
23.6Tốc độ TB (km/h)
84Tốc độ tối đa (km/h)
1.2×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 220 (nm) / 410 (km)
ACE: 17.0745 ×10⁴ kt²
PDI: 15.2233 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 17.0745 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 1/22 về năng lượng trong mùa bão 1999 — mạnh nhất mùa.
  • Chiếm 18.4% tổng năng lượng của cả 22 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~4.23 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại15.2233×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.5°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

23.1°CSST trung bình
28.8°CCao nhất
8.1°CThấp nhất
28.5°CTại điểm đạt đỉnh
63%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 17/09/1999 20.20°N, 129.50°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
13:00 17/09/1999 19.90°N, 130.10°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
19:00 17/09/1999 19.70°N, 130.70°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
01:00 18/09/1999 20.00°N, 131.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 18/09/1999 20.10°N, 130.70°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 18/09/1999 20.30°N, 130.30°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
19:00 18/09/1999 20.70°N, 130.30°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
01:00 19/09/1999 21.30°N, 130.00°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
07:00 19/09/1999 22.10°N, 128.20°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
13:00 19/09/1999 23.00°N, 126.90°E 28.0°C +1.5°C 74 km/h
19:00 19/09/1999 23.20°N, 126.40°E 28.4°C +1.9°C 74 km/h
01:00 20/09/1999 23.50°N, 125.40°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
07:00 20/09/1999 23.60°N, 125.40°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
10:00 20/09/1999 23.60°N, 125.30°E 28.5°C +2.0°C 102 km/h
13:00 20/09/1999 23.80°N, 125.30°E 28.3°C +1.8°C 102 km/h
16:00 20/09/1999 23.90°N, 125.50°E 28.3°C +1.8°C 102 km/h
19:00 20/09/1999 24.10°N, 125.50°E 28.1°C +1.6°C 120 km/h
22:00 20/09/1999 24.20°N, 125.40°E 28.1°C +1.6°C 120 km/h
01:00 21/09/1999 24.10°N, 125.20°E 28.0°C +1.5°C 130 km/h
04:00 21/09/1999 24.10°N, 125.30°E 28.1°C +1.6°C 139 km/h
07:00 21/09/1999 24.20°N, 125.50°E 28.1°C +1.6°C 139 km/h
10:00 21/09/1999 24.30°N, 125.70°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
13:00 21/09/1999 24.50°N, 125.80°E 28.0°C +1.5°C 148 km/h
16:00 21/09/1999 24.60°N, 126.10°E 28.0°C +1.5°C 148 km/h
19:00 21/09/1999 24.60°N, 126.30°E 28.0°C +1.5°C 148 km/h
22:00 21/09/1999 24.80°N, 126.60°E 28.0°C +1.5°C 148 km/h
01:00 22/09/1999 25.00°N, 126.70°E 28.1°C +1.6°C 148 km/h
04:00 22/09/1999 25.30°N, 126.80°E 28.2°C +1.7°C 148 km/h
07:00 22/09/1999 25.50°N, 126.90°E 28.3°C +1.8°C 157 km/h
10:00 22/09/1999 25.70°N, 126.80°E 28.3°C +1.8°C 157 km/h
13:00 22/09/1999 25.90°N, 127.00°E 28.4°C +1.9°C 157 km/h
16:00 22/09/1999 26.00°N, 127.10°E 28.4°C +1.9°C 157 km/h
19:00 22/09/1999 26.30°N, 127.20°E 28.5°C +2.0°C 167 km/h
22:00 22/09/1999 26.60°N, 127.20°E 28.5°C +2.0°C 167 km/h
01:00 23/09/1999 27.00°N, 127.20°E 28.5°C +2.0°C 167 km/h
04:00 23/09/1999 27.40°N, 127.30°E 27.7°C +1.2°C 167 km/h
07:00 23/09/1999 27.80°N, 127.30°E 27.2°C +0.7°C 167 km/h
10:00 23/09/1999 28.30°N, 127.50°E 27.2°C +0.7°C 167 km/h
13:00 23/09/1999 28.90°N, 127.80°E 28.2°C +1.7°C 167 km/h
16:00 23/09/1999 29.50°N, 128.10°E 28.7°C +2.2°C 167 km/h
19:00 23/09/1999 30.40°N, 128.60°E 27.9°C +1.4°C 167 km/h
22:00 23/09/1999 31.00°N, 129.00°E 27.9°C +1.4°C 167 km/h
01:00 24/09/1999 31.70°N, 129.70°E 27.8°C +1.3°C 167 km/h
02:00 24/09/1999 32.20°N, 129.90°E 27.8°C +1.3°C 157 km/h
04:00 24/09/1999 33.00°N, 130.50°E Trên đất liền — 148 km/h
06:00 24/09/1999 33.80°N, 131.20°E 25.9°C -0.6°C 148 km/h
07:00 24/09/1999 34.30°N, 131.30°E Trên đất liền — 148 km/h
10:00 24/09/1999 35.70°N, 132.60°E 26.1°C -0.4°C 130 km/h
13:00 24/09/1999 37.10°N, 133.70°E 24.1°C -2.4°C 130 km/h
16:00 24/09/1999 38.80°N, 135.60°E 23.4°C -3.1°C 120 km/h
19:00 24/09/1999 40.00°N, 137.00°E 21.8°C -4.7°C 120 km/h
22:00 24/09/1999 41.30°N, 138.60°E 18.8°C -7.7°C 111 km/h
00:00 25/09/1999 42.40°N, 139.90°E Trên đất liền — 111 km/h
01:00 25/09/1999 42.90°N, 140.30°E 20.3°C -6.2°C 111 km/h
04:00 25/09/1999 43.80°N, 141.10°E 20.8°C -5.7°C 111 km/h
07:00 25/09/1999 44.70°N, 141.70°E 19.8°C -6.7°C 93 km/h
10:00 25/09/1999 45.10°N, 143.50°E 16.1°C -10.4°C KXĐ
13:00 25/09/1999 46.60°N, 145.50°E 13.6°C -12.9°C KXĐ
19:00 25/09/1999 47.40°N, 148.10°E 11.8°C -14.7°C KXĐ
01:00 26/09/1999 48.80°N, 151.40°E 10.5°C -16.0°C KXĐ
07:00 26/09/1999 49.70°N, 153.30°E 9.6°C -16.9°C KXĐ
13:00 26/09/1999 50.30°N, 155.10°E 9.7°C -16.8°C KXĐ
19:00 26/09/1999 50.70°N, 156.20°E 9.1°C -17.4°C KXĐ
01:00 27/09/1999 51.00°N, 158.80°E 9.3°C -17.2°C KXĐ
07:00 27/09/1999 51.30°N, 161.60°E 10.4°C -16.1°C KXĐ
13:00 27/09/1999 51.70°N, 164.90°E 10.6°C -15.9°C KXĐ
19:00 27/09/1999 52.10°N, 168.00°E 9.4°C -17.1°C KXĐ
01:00 28/09/1999 52.40°N, 170.20°E 9.7°C -16.8°C KXĐ
07:00 28/09/1999 52.80°N, 171.60°E 9.4°C -17.1°C KXĐ
13:00 28/09/1999 53.10°N, 173.00°E 9.1°C -17.4°C KXĐ
19:00 28/09/1999 53.30°N, 175.20°E 8.4°C -18.1°C KXĐ
01:00 29/09/1999 53.90°N, 177.20°E 8.1°C -18.4°C KXĐ
07:00 29/09/1999 54.60°N, 179.20°E 8.6°C -17.9°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 8.1–28.8°C (trung bình 23.1°C); 63% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.5°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (8.6°C so với 28.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
136 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

2,550 mĐộ sâu trung bình
6,202 mSâu nhất
15 mNông nhất
136 mTại điểm đạt đỉnh
90%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
84 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
115 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 175 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (3 điểm)
▲ 459 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 17/09/1999 20.20°N, 129.50°E 5,690 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/09/1999 19.90°N, 130.10°E 5,762 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/09/1999 19.70°N, 130.70°E 5,964 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/09/1999 20.00°N, 131.00°E 5,886 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/09/1999 20.10°N, 130.70°E 5,958 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/09/1999 20.30°N, 130.30°E 5,816 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/09/1999 20.70°N, 130.30°E 5,577 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/09/1999 21.30°N, 130.00°E 5,701 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/09/1999 22.10°N, 128.20°E 5,038 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 19/09/1999 23.00°N, 126.90°E 5,826 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 19/09/1999 23.20°N, 126.40°E 6,202 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 20/09/1999 23.50°N, 125.40°E 5,419 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 20/09/1999 23.60°N, 125.40°E 3,925 m Vực sâu đại dương 93 km/h
10:00 20/09/1999 23.60°N, 125.30°E 4,342 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 20/09/1999 23.80°N, 125.30°E 2,875 m Biển sâu 102 km/h
16:00 20/09/1999 23.90°N, 125.50°E 2,172 m Biển sâu 102 km/h
19:00 20/09/1999 24.10°N, 125.50°E 1,800 m Biển sâu 120 km/h
22:00 20/09/1999 24.20°N, 125.40°E 1,968 m Biển sâu 120 km/h
01:00 21/09/1999 24.10°N, 125.20°E 1,899 m Biển sâu 130 km/h
04:00 21/09/1999 24.10°N, 125.30°E 1,726 m Biển sâu 139 km/h
07:00 21/09/1999 24.20°N, 125.50°E 2,007 m Biển sâu 139 km/h
10:00 21/09/1999 24.30°N, 125.70°E 1,808 m Biển sâu 139 km/h
13:00 21/09/1999 24.50°N, 125.80°E 1,258 m Biển sâu 148 km/h
16:00 21/09/1999 24.60°N, 126.10°E 1,607 m Biển sâu 148 km/h
19:00 21/09/1999 24.60°N, 126.30°E 1,829 m Biển sâu 148 km/h
22:00 21/09/1999 24.80°N, 126.60°E 1,906 m Biển sâu 148 km/h
01:00 22/09/1999 25.00°N, 126.70°E 1,901 m Biển sâu 148 km/h
04:00 22/09/1999 25.30°N, 126.80°E 1,860 m Biển sâu 148 km/h
07:00 22/09/1999 25.50°N, 126.90°E 1,528 m Biển sâu 157 km/h
10:00 22/09/1999 25.70°N, 126.80°E 474 m Biển sâu vừa 157 km/h
13:00 22/09/1999 25.90°N, 127.00°E 1,378 m Biển sâu 157 km/h
16:00 22/09/1999 26.00°N, 127.10°E 786 m Biển sâu vừa 157 km/h
19:00 22/09/1999 26.30°N, 127.20°E 136 m Thềm lục địa 167 km/h
22:00 22/09/1999 26.60°N, 127.20°E 866 m Biển sâu vừa 167 km/h
01:00 23/09/1999 27.00°N, 127.20°E 957 m Biển sâu vừa 167 km/h
04:00 23/09/1999 27.40°N, 127.30°E 1,082 m Biển sâu 167 km/h
07:00 23/09/1999 27.80°N, 127.30°E 1,424 m Biển sâu 167 km/h
10:00 23/09/1999 28.30°N, 127.50°E 1,053 m Biển sâu 167 km/h
13:00 23/09/1999 28.90°N, 127.80°E 1,099 m Biển sâu 167 km/h
16:00 23/09/1999 29.50°N, 128.10°E 1,001 m Biển sâu 167 km/h
19:00 23/09/1999 30.40°N, 128.60°E 820 m Biển sâu vừa 167 km/h
22:00 23/09/1999 31.00°N, 129.00°E 565 m Biển sâu vừa 167 km/h
01:00 24/09/1999 31.70°N, 129.70°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu 167 km/h
02:00 24/09/1999 32.20°N, 129.90°E 88 m Thềm lục địa 157 km/h
04:00 24/09/1999 33.00°N, 130.50°E ▲ 45 m Đồng bằng cao 148 km/h
06:00 24/09/1999 33.80°N, 131.20°E 15 m Rất nông ven bờ 148 km/h
07:00 24/09/1999 34.30°N, 131.30°E ▲ 459 m Đồi núi thấp 148 km/h
10:00 24/09/1999 35.70°N, 132.60°E 163 m Thềm lục địa 130 km/h
13:00 24/09/1999 37.10°N, 133.70°E 1,282 m Biển sâu 130 km/h
16:00 24/09/1999 38.80°N, 135.60°E 2,909 m Biển sâu 120 km/h
19:00 24/09/1999 40.00°N, 137.00°E 1,999 m Biển sâu 120 km/h
22:00 24/09/1999 41.30°N, 138.60°E 3,428 m Vực sâu đại dương 111 km/h
00:00 25/09/1999 42.40°N, 139.90°E ▲ 22 m Đồng bằng ven biển 111 km/h
01:00 25/09/1999 42.90°N, 140.30°E 107 m Thềm lục địa 111 km/h
04:00 25/09/1999 43.80°N, 141.10°E 273 m Biển sâu vừa 111 km/h
07:00 25/09/1999 44.70°N, 141.70°E 40 m Biển nông 93 km/h
10:00 25/09/1999 45.10°N, 143.50°E 155 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 25/09/1999 46.60°N, 145.50°E 3,271 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/09/1999 47.40°N, 148.10°E 3,285 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/09/1999 48.80°N, 151.40°E 2,119 m Biển sâu KXĐ
07:00 26/09/1999 49.70°N, 153.30°E 1,615 m Biển sâu KXĐ
13:00 26/09/1999 50.30°N, 155.10°E 677 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 26/09/1999 50.70°N, 156.20°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu KXĐ
01:00 27/09/1999 51.00°N, 158.80°E 3,004 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/09/1999 51.30°N, 161.60°E 5,489 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 27/09/1999 51.70°N, 164.90°E 4,934 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/09/1999 52.10°N, 168.00°E 3,999 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 28/09/1999 52.40°N, 170.20°E 5,978 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/09/1999 52.80°N, 171.60°E 2,032 m Biển sâu KXĐ
13:00 28/09/1999 53.10°N, 173.00°E 1,565 m Biển sâu KXĐ
19:00 28/09/1999 53.30°N, 175.20°E 3,913 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/09/1999 53.90°N, 177.20°E 3,913 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/09/1999 54.60°N, 179.20°E 245 m Biển sâu vừa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 15–6,202 m (trung bình ~2,550 m); 90% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~136 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~115 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~84 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (3 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~175 m, nơi cao nhất ~459 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
55.3 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~73 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

40.9OHC trung bình (kJ/cm²)
75.2Cao nhất
0.0Thấp nhất
55.3Tại điểm đạt đỉnh
60%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
48 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
87 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 17/09/1999 20.20°N, 129.50°E 61.7 kJ/cm² 65 m KXĐ
13:00 17/09/1999 19.90°N, 130.10°E 67.1 kJ/cm² 70 m KXĐ
19:00 17/09/1999 19.70°N, 130.70°E 67.1 kJ/cm² 70 m KXĐ
01:00 18/09/1999 20.00°N, 131.00°E 65.1 kJ/cm² 66 m KXĐ
07:00 18/09/1999 20.10°N, 130.70°E 62.8 kJ/cm² 65 m KXĐ
13:00 18/09/1999 20.30°N, 130.30°E 62.8 kJ/cm² 65 m KXĐ
19:00 18/09/1999 20.70°N, 130.30°E 56.5 kJ/cm² 59 m KXĐ
01:00 19/09/1999 21.30°N, 130.00°E 54.0 kJ/cm² 56 m KXĐ
07:00 19/09/1999 22.10°N, 128.20°E 45.4 kJ/cm² 53 m 65 km/h
13:00 19/09/1999 23.00°N, 126.90°E 50.3 kJ/cm² 64 m 74 km/h
19:00 19/09/1999 23.20°N, 126.40°E 50.3 kJ/cm² 64 m 74 km/h
01:00 20/09/1999 23.50°N, 125.40°E 67.6 kJ/cm² 75 m 93 km/h
07:00 20/09/1999 23.60°N, 125.40°E 67.6 kJ/cm² 75 m 93 km/h
10:00 20/09/1999 23.60°N, 125.30°E 67.6 kJ/cm² 75 m 102 km/h
13:00 20/09/1999 23.80°N, 125.30°E 69.2 kJ/cm² 76 m 102 km/h
16:00 20/09/1999 23.90°N, 125.50°E 69.2 kJ/cm² 76 m 102 km/h
19:00 20/09/1999 24.10°N, 125.50°E 70.4 kJ/cm² 77 m 120 km/h
22:00 20/09/1999 24.20°N, 125.40°E 70.4 kJ/cm² 77 m 120 km/h
01:00 21/09/1999 24.10°N, 125.20°E 70.4 kJ/cm² 77 m 130 km/h
04:00 21/09/1999 24.10°N, 125.30°E 70.4 kJ/cm² 77 m 139 km/h
07:00 21/09/1999 24.20°N, 125.50°E 70.4 kJ/cm² 77 m 139 km/h
10:00 21/09/1999 24.30°N, 125.70°E 70.4 kJ/cm² 77 m 139 km/h
13:00 21/09/1999 24.50°N, 125.80°E 71.7 kJ/cm² 78 m 148 km/h
16:00 21/09/1999 24.60°N, 126.10°E 56.9 kJ/cm² 71 m 148 km/h
19:00 21/09/1999 24.60°N, 126.30°E 56.9 kJ/cm² 71 m 148 km/h
22:00 21/09/1999 24.80°N, 126.60°E 59.2 kJ/cm² 73 m 148 km/h
01:00 22/09/1999 25.00°N, 126.70°E 61.7 kJ/cm² 75 m 148 km/h
04:00 22/09/1999 25.30°N, 126.80°E 61.7 kJ/cm² 75 m 148 km/h
07:00 22/09/1999 25.50°N, 126.90°E 64.4 kJ/cm² 76 m 157 km/h
10:00 22/09/1999 25.70°N, 126.80°E 67.2 kJ/cm² 78 m 157 km/h
13:00 22/09/1999 25.90°N, 127.00°E 50.8 kJ/cm² 70 m 157 km/h
16:00 22/09/1999 26.00°N, 127.10°E 55.3 kJ/cm² 73 m 157 km/h
19:00 22/09/1999 26.30°N, 127.20°E 55.3 kJ/cm² 73 m 167 km/h
22:00 22/09/1999 26.60°N, 127.20°E 60.3 kJ/cm² 77 m 167 km/h
01:00 23/09/1999 27.00°N, 127.20°E 69.8 kJ/cm² 84 m 167 km/h
04:00 23/09/1999 27.40°N, 127.30°E 75.2 kJ/cm² 87 m 167 km/h
07:00 23/09/1999 27.80°N, 127.30°E 70.6 kJ/cm² 83 m 167 km/h
10:00 23/09/1999 28.30°N, 127.50°E 66.5 kJ/cm² 79 m 167 km/h
13:00 23/09/1999 28.90°N, 127.80°E 51.8 kJ/cm² 67 m 167 km/h
16:00 23/09/1999 29.50°N, 128.10°E 41.9 kJ/cm² 58 m 167 km/h
19:00 23/09/1999 30.40°N, 128.60°E 52.1 kJ/cm² 69 m 167 km/h
22:00 23/09/1999 31.00°N, 129.00°E 46.3 kJ/cm² 66 m 167 km/h
01:00 24/09/1999 31.70°N, 129.70°E 29.5 kJ/cm² 47 m 167 km/h
02:00 24/09/1999 32.20°N, 129.90°E 20.8 kJ/cm² 38 m 157 km/h
04:00 24/09/1999 33.00°N, 130.50°E — — 148 km/h
06:00 24/09/1999 33.80°N, 131.20°E — — 148 km/h
07:00 24/09/1999 34.30°N, 131.30°E — — 148 km/h
10:00 24/09/1999 35.70°N, 132.60°E 8.2 kJ/cm² 27 m 130 km/h
13:00 24/09/1999 37.10°N, 133.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
16:00 24/09/1999 38.80°N, 135.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
19:00 24/09/1999 40.00°N, 137.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
22:00 24/09/1999 41.30°N, 138.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
00:00 25/09/1999 42.40°N, 139.90°E — — 111 km/h
01:00 25/09/1999 42.90°N, 140.30°E — — 111 km/h
04:00 25/09/1999 43.80°N, 141.10°E — — 111 km/h
07:00 25/09/1999 44.70°N, 141.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
10:00 25/09/1999 45.10°N, 143.50°E — — KXĐ
13:00 25/09/1999 46.60°N, 145.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 25/09/1999 47.40°N, 148.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 26/09/1999 48.80°N, 151.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 26/09/1999 49.70°N, 153.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 26/09/1999 50.30°N, 155.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 26/09/1999 50.70°N, 156.20°E — — KXĐ
01:00 27/09/1999 51.00°N, 158.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 27/09/1999 51.30°N, 161.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 27/09/1999 51.70°N, 164.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 27/09/1999 52.10°N, 168.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 28/09/1999 52.40°N, 170.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 28/09/1999 52.80°N, 171.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 28/09/1999 53.10°N, 173.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 28/09/1999 53.30°N, 175.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 29/09/1999 53.90°N, 177.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 29/09/1999 54.60°N, 179.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–75.2 kJ/cm² (trung bình 40.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~48 m); 60% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~55.3 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~73 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 75.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~62.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~19.6 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.45 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.43Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.45Cao nhất
0.42Thấp nhất
0.45Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
04:00 24/09/1999 33.00°N, 130.50°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.9°C 148 km/h
07:00 24/09/1999 34.30°N, 131.30°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.8°C 148 km/h
00:00 25/09/1999 42.40°N, 139.90°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.0°C 111 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.42–0.45 m³/m³ (trung bình ~0.43 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.45 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~148 xuống ~111 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~22.2°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

91% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

83%Trung bình 52–100%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

1.4m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

15.5TB (m/s) 1.4–56.7Dao động 42%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 17/09/1999 20.20°N, 129.50°E 69% 15.3 m/s KXĐ
07:00 18/09/1999 20.10°N, 130.70°E 67% 11.1 m/s KXĐ
07:00 19/09/1999 22.10°N, 128.20°E 71% 6.1 m/s 65 km/h
10:00 20/09/1999 23.60°N, 125.30°E 76% 8.9 m/s 102 km/h
22:00 20/09/1999 24.20°N, 125.40°E 74% 11.5 m/s 120 km/h
10:00 21/09/1999 24.30°N, 125.70°E 75% 7.2 m/s 139 km/h
22:00 21/09/1999 24.80°N, 126.60°E 87% 8.6 m/s 148 km/h
13:00 22/09/1999 25.90°N, 127.00°E 99% 16.9 m/s 157 km/h
19:00 22/09/1999 26.30°N, 127.20°E 91% 1.4 m/s 167 km/h
01:00 23/09/1999 27.00°N, 127.20°E 93% 3.7 m/s 167 km/h
13:00 23/09/1999 28.90°N, 127.80°E 88% 12.6 m/s 167 km/h
01:00 24/09/1999 31.70°N, 129.70°E 98% 15.5 m/s 167 km/h
10:00 24/09/1999 35.70°N, 132.60°E 81% 11.8 m/s 130 km/h
22:00 24/09/1999 41.30°N, 138.60°E 88% 43.6 m/s 111 km/h
07:00 25/09/1999 44.70°N, 141.70°E 100% 38.8 m/s 93 km/h
01:00 26/09/1999 48.80°N, 151.40°E 100% 56.7 m/s KXĐ
07:00 27/09/1999 51.30°N, 161.60°E 52% 11.6 m/s KXĐ
07:00 28/09/1999 52.80°N, 171.60°E 90% 6.3 m/s KXĐ
07:00 29/09/1999 54.60°N, 179.20°E 87% 6.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 52–100% (trung bình 83%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.4–56.7 m/s (trung bình 15.5 m/s ≈ 30 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (91%) và đứt gió thấp (1.4 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

56°
Lệch vừa phải · lớn nhất 178°

Tốc độ dẫn đường vs thực

34 / 26 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~360°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 17/09/1999 20.20°N, 129.50°E 11.2 km/h · đông 11.8 km/h · đông nam 36°
07:00 18/09/1999 20.10°N, 130.70°E 16.0 km/h · đông 7.9 km/h · tây bắc 130°
07:00 19/09/1999 22.10°N, 128.20°E 22.7 km/h · tây 27.8 km/h · tây bắc 18°
10:00 20/09/1999 23.60°N, 125.30°E 10.1 km/h · tây nam 7.4 km/h · bắc 144°
22:00 20/09/1999 24.20°N, 125.40°E 26.4 km/h · tây nam 7.7 km/h · tây nam 21°
10:00 21/09/1999 24.30°N, 125.70°E 24.7 km/h · nam 8.1 km/h · đông bắc 178°
22:00 21/09/1999 24.80°N, 126.60°E 17.4 km/h · bắc 8.1 km/h · đông bắc 43°
13:00 22/09/1999 25.90°N, 127.00°E 18.3 km/h · bắc 5.0 km/h · đông bắc 21°
19:00 22/09/1999 26.30°N, 127.20°E 23.7 km/h · tây bắc 11.1 km/h · bắc 47°
01:00 23/09/1999 27.00°N, 127.20°E 27.2 km/h · tây bắc 15.2 km/h · bắc 59°
13:00 23/09/1999 28.90°N, 127.80°E 40.5 km/h · tây bắc 24.3 km/h · đông bắc 58°
01:00 24/09/1999 31.70°N, 129.70°E 55.7 km/h · bắc 58.7 km/h · bắc 28°
10:00 24/09/1999 35.70°N, 132.60°E 68.4 km/h · bắc 61.4 km/h · đông bắc 33°
22:00 24/09/1999 41.30°N, 138.60°E 71.7 km/h · đông bắc 81.5 km/h · đông bắc 14°
07:00 25/09/1999 44.70°N, 141.70°E 72.4 km/h · đông bắc 49.5 km/h · đông 47°
01:00 26/09/1999 48.80°N, 151.40°E 43.4 km/h · đông bắc 28.4 km/h · đông bắc 18°
07:00 27/09/1999 51.30°N, 161.60°E 52.5 km/h · bắc 38.8 km/h · đông 88°
07:00 28/09/1999 52.80°N, 171.60°E 31.5 km/h · bắc 16.6 km/h · đông 51°
07:00 29/09/1999 54.60°N, 179.20°E 9.1 km/h · đông bắc 25.2 km/h · đông bắc 30°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~34 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~26 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 56° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~178°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~180° quanh 07:00 18/09/1999) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~14°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
625km bán kính
Đường kính ~1250 km · trục lớn/nhỏ 648/602 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 111–625 km (TB ~452 km)
Gió bão (cấp 10+)
204km bán kính
Đường kính ~407 km · trục lớn/nhỏ 204/204 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–204 km (TB ~146 km) · 42 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 48/73 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 625 km ĐK 1250 km Gió tâm 167 km/h Lệch 1.08× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 22/09/1999
Lõi gió bão cực đại
BK 204 km ĐK 407 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 22/09/1999
Trường gió lệch nhất
BK 449 km ĐK 898 km Gió tâm 120 km/h Lệch 2.03× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 24/09/1999
Bão "nở" nhanh nhất
BK 519 km ĐK 1037 km Gió tâm 148 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 74 km bán kính so với bản tin liền trước (~25 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 21/09/1999
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 269 km ĐK 537 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.07× về Đông Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
10:00 20/09/1999
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 625 km (~338 hải lý, đường kính ~1250 km) vào 19:00 22/09/1999 khi sức gió tâm bão ~167 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~204 km (~110 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 42 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–204 km (trung bình ~146 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão BART
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão BART (1999) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 17/09/1999. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 19/09/1999. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 930 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 1/22 của mùa bão 1999. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 29/09/1999. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6790 km trong 12 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~24 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~23.1°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~83% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~15.5 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,550 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~136 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~40.9 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~55.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 9 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~155 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~153 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 8 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1996
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
STEVE
Bão mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
GERALD
Bão rất mạnh Năm 1987
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
DELLA
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
HERBERT
Bão mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
MEARI
Bão mạnh Năm 2011
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
GAY
Bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
JONGDARI
Bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
WENDY
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết