Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: RAMMASUN (2002)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2002
48 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 28/06/2002
9.8°N, 138.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/06/2002
10.1°N, 137.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/06/2002
10.6°N, 137.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/06/2002
10.8°N, 136.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/06/2002
11.4°N, 136.3°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 29/06/2002
11.7°N, 135.6°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 29/06/2002
12.0°N, 135.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 30/06/2002
12.4°N, 134.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 30/06/2002
12.8°N, 133.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 30/06/2002
13.3°N, 133.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 30/06/2002
13.4°N, 133.6°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 01/07/2002
13.9°N, 133.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 01/07/2002
15.1°N, 133.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 01/07/2002
16.1°N, 132.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 01/07/2002
17.3°N, 132.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 02/07/2002
18.6°N, 131.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 02/07/2002
19.4°N, 129.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 02/07/2002
20.3°N, 128.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 02/07/2002
21.2°N, 128.0°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 02/07/2002
21.8°N, 127.7°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 03/07/2002
22.3°N, 127.4°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
04:00 03/07/2002
23.0°N, 126.7°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 03/07/2002
23.2°N, 126.3°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
10:00 03/07/2002
23.5°N, 125.9°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 03/07/2002
23.8°N, 125.6°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
16:00 03/07/2002
24.2°N, 125.6°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 03/07/2002
24.7°N, 125.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
22:00 03/07/2002
25.1°N, 125.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 04/07/2002
25.6°N, 124.9°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
04:00 04/07/2002
26.2°N, 124.8°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 04/07/2002
26.7°N, 124.6°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
10:00 04/07/2002
27.2°N, 124.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 04/07/2002
27.8°N, 124.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 04/07/2002
28.6°N, 124.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 04/07/2002
29.2°N, 124.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 05/07/2002
30.7°N, 124.0°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 05/07/2002
32.2°N, 123.7°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 05/07/2002
32.9°N, 123.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 05/07/2002
33.7°N, 124.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 06/07/2002
34.9°N, 125.5°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 06/07/2002
36.5°N, 127.0°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 06/07/2002
37.5°N, 129.0°E 986hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 06/07/2002
38.5°N, 129.8°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/07/2002
39.3°N, 129.8°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/07/2002
39.6°N, 129.8°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/07/2002
39.8°N, 130.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/07/2002
40.3°N, 131.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/07/2002
40.4°N, 132.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
RAMMASUN · 2002
Số hiệu 200205 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 8849 ngày trước (01:00 08/07/2002)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
945 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,426 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#8/26Mạnh nhất năm 2002Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 28/06/2002
9.80°N, 138.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 29/06/2002
11.40°N, 136.30°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 03/07/2002
23.80°N, 125.60°E
Bão rất mạnh 157 km/h 945 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 08/07/2002
40.40°N, 132.70°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
8.1 giờThời gian trên đất
~76 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
05:32 06/07/2002
~76 km/h (~41 kt) · 984 hPa
Bão · 36.11, 126.63
8 giờ 8 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
13:40 06/07/2002
~66 km/h (~36 kt) · 986 hPa
Bão · 37.61, 129.09
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~76 km/h (~41 kt) Suy yếu khi qua đất: −10 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#8 trên tổng 26 cơn bão mùa 2002
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 29/06/2002 → 01:00 30/06/2002
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
20hPa/24h
30hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 37 km/h).
18.9Tốc độ TB (km/h)
37.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.29×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 450 (nm) / 850 (km)
Đường kính vùng bão: 330 (nm) / 610 (km)
ACE: 16.2246 ×10⁴ kt²
PDI: 12.9833 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 16.2246 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 10/26 về năng lượng trong mùa bão 2002.
  • Chiếm 5% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.6 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại12.9833×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.6°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

27.0°CSST trung bình
30.5°CCao nhất
19.9°CThấp nhất
29.6°CTại điểm đạt đỉnh
70%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 28/06/2002 9.80°N, 138.00°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
13:00 28/06/2002 10.10°N, 137.70°E — Không có dữ liệu KXĐ
19:00 28/06/2002 10.60°N, 137.00°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
01:00 29/06/2002 10.80°N, 136.60°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
07:00 29/06/2002 11.40°N, 136.30°E — Không có dữ liệu 65 km/h
13:00 29/06/2002 11.70°N, 135.60°E 29.8°C +3.3°C 74 km/h
19:00 29/06/2002 12.00°N, 135.00°E 29.7°C +3.2°C 83 km/h
01:00 30/06/2002 12.40°N, 134.50°E 29.7°C +3.2°C 93 km/h
07:00 30/06/2002 12.80°N, 133.70°E 29.7°C +3.2°C 93 km/h
13:00 30/06/2002 13.30°N, 133.60°E 29.5°C +3.0°C 93 km/h
19:00 30/06/2002 13.40°N, 133.60°E 29.5°C +3.0°C 93 km/h
01:00 01/07/2002 13.90°N, 133.60°E 29.3°C +2.8°C 102 km/h
07:00 01/07/2002 15.10°N, 133.50°E 28.7°C +2.2°C 102 km/h
13:00 01/07/2002 16.10°N, 132.80°E 28.6°C +2.1°C 111 km/h
19:00 01/07/2002 17.30°N, 132.30°E 29.6°C +3.1°C 120 km/h
01:00 02/07/2002 18.60°N, 131.00°E 30.0°C +3.5°C 120 km/h
07:00 02/07/2002 19.40°N, 129.80°E 30.1°C +3.6°C 120 km/h
13:00 02/07/2002 20.30°N, 128.80°E 30.5°C +4.0°C 130 km/h
19:00 02/07/2002 21.20°N, 128.00°E 30.3°C +3.8°C 148 km/h
22:00 02/07/2002 21.80°N, 127.70°E 29.4°C +2.9°C 157 km/h
01:00 03/07/2002 22.30°N, 127.40°E 29.2°C +2.7°C 157 km/h
04:00 03/07/2002 23.00°N, 126.70°E 29.4°C +2.9°C 157 km/h
07:00 03/07/2002 23.20°N, 126.30°E 29.5°C +3.0°C 157 km/h
10:00 03/07/2002 23.50°N, 125.90°E 29.7°C +3.2°C 157 km/h
13:00 03/07/2002 23.80°N, 125.60°E 29.6°C +3.1°C 157 km/h
16:00 03/07/2002 24.20°N, 125.60°E 29.6°C +3.1°C 157 km/h
19:00 03/07/2002 24.70°N, 125.30°E 28.9°C +2.4°C 157 km/h
22:00 03/07/2002 25.10°N, 125.10°E 28.6°C +2.1°C 157 km/h
01:00 04/07/2002 25.60°N, 124.90°E 28.9°C +2.4°C 157 km/h
04:00 04/07/2002 26.20°N, 124.80°E 28.6°C +2.1°C 157 km/h
07:00 04/07/2002 26.70°N, 124.60°E 28.0°C +1.5°C 157 km/h
10:00 04/07/2002 27.20°N, 124.10°E 27.3°C +0.8°C 157 km/h
13:00 04/07/2002 27.80°N, 124.20°E 27.0°C +0.5°C 148 km/h
16:00 04/07/2002 28.60°N, 124.20°E 25.8°C -0.7°C 148 km/h
19:00 04/07/2002 29.20°N, 124.20°E 25.5°C -1.0°C 139 km/h
01:00 05/07/2002 30.70°N, 124.00°E 24.7°C -1.8°C 130 km/h
07:00 05/07/2002 32.20°N, 123.70°E 21.1°C -5.4°C 120 km/h
13:00 05/07/2002 32.90°N, 123.70°E 19.9°C -6.6°C 111 km/h
19:00 05/07/2002 33.70°N, 124.50°E 20.2°C -6.3°C 102 km/h
01:00 06/07/2002 34.90°N, 125.50°E 20.0°C -6.5°C 83 km/h
07:00 06/07/2002 36.50°N, 127.00°E Trên đất liền — 74 km/h
13:00 06/07/2002 37.50°N, 129.00°E Trên đất liền — 74 km/h
19:00 06/07/2002 38.50°N, 129.80°E 20.7°C -5.8°C KXĐ
01:00 07/07/2002 39.30°N, 129.80°E 21.4°C -5.1°C KXĐ
07:00 07/07/2002 39.60°N, 129.80°E 21.3°C -5.2°C KXĐ
13:00 07/07/2002 39.80°N, 130.20°E 21.0°C -5.5°C KXĐ
19:00 07/07/2002 40.30°N, 131.70°E 20.8°C -5.7°C KXĐ
01:00 08/07/2002 40.40°N, 132.70°E 20.3°C -6.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 19.9–30.5°C (trung bình 27.0°C); 70% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.6°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (20.3°C so với 29.4°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,204 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,217 mĐộ sâu trung bình
6,764 mSâu nhất
19 mNông nhất
3,204 mTại điểm đạt đỉnh
75%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
90 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
131 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 263 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (3 điểm)
▲ 518 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 28/06/2002 9.80°N, 138.00°E 3,162 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/06/2002 10.10°N, 137.70°E 4,020 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 28/06/2002 10.60°N, 137.00°E 4,958 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/06/2002 10.80°N, 136.60°E 4,704 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/06/2002 11.40°N, 136.30°E 5,179 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 29/06/2002 11.70°N, 135.60°E 4,515 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 29/06/2002 12.00°N, 135.00°E 4,613 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 30/06/2002 12.40°N, 134.50°E 2,821 m Biển sâu 93 km/h
07:00 30/06/2002 12.80°N, 133.70°E 5,511 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 30/06/2002 13.30°N, 133.60°E 5,960 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 30/06/2002 13.40°N, 133.60°E 6,224 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 01/07/2002 13.90°N, 133.60°E 5,152 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 01/07/2002 15.10°N, 133.50°E 5,649 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 01/07/2002 16.10°N, 132.80°E 6,146 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 01/07/2002 17.30°N, 132.30°E 6,070 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 02/07/2002 18.60°N, 131.00°E 6,199 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 02/07/2002 19.40°N, 129.80°E 5,801 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 02/07/2002 20.30°N, 128.80°E 5,705 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 02/07/2002 21.20°N, 128.00°E 4,532 m Vực sâu đại dương 148 km/h
22:00 02/07/2002 21.80°N, 127.70°E 5,111 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 03/07/2002 22.30°N, 127.40°E 5,903 m Vực sâu đại dương 157 km/h
04:00 03/07/2002 23.00°N, 126.70°E 5,892 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 03/07/2002 23.20°N, 126.30°E 5,961 m Vực sâu đại dương 157 km/h
10:00 03/07/2002 23.50°N, 125.90°E 6,764 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 03/07/2002 23.80°N, 125.60°E 3,204 m Vực sâu đại dương 157 km/h
16:00 03/07/2002 24.20°N, 125.60°E 1,743 m Biển sâu 157 km/h
19:00 03/07/2002 24.70°N, 125.30°E 45 m Biển nông 157 km/h
22:00 03/07/2002 25.10°N, 125.10°E 1,079 m Biển sâu 157 km/h
01:00 04/07/2002 25.60°N, 124.90°E 2,089 m Biển sâu 157 km/h
04:00 04/07/2002 26.20°N, 124.80°E 1,106 m Biển sâu 157 km/h
07:00 04/07/2002 26.70°N, 124.60°E 130 m Thềm lục địa 157 km/h
10:00 04/07/2002 27.20°N, 124.10°E 104 m Thềm lục địa 157 km/h
13:00 04/07/2002 27.80°N, 124.20°E 95 m Thềm lục địa 148 km/h
16:00 04/07/2002 28.60°N, 124.20°E 85 m Thềm lục địa 148 km/h
19:00 04/07/2002 29.20°N, 124.20°E 74 m Thềm lục địa 139 km/h
01:00 05/07/2002 30.70°N, 124.00°E 49 m Biển nông 130 km/h
07:00 05/07/2002 32.20°N, 123.70°E 35 m Biển nông 120 km/h
13:00 05/07/2002 32.90°N, 123.70°E 41 m Biển nông 111 km/h
19:00 05/07/2002 33.70°N, 124.50°E 84 m Thềm lục địa 102 km/h
01:00 06/07/2002 34.90°N, 125.50°E 61 m Thềm lục địa 83 km/h
07:00 06/07/2002 36.50°N, 127.00°E ▲ 111 m Trung du 74 km/h
13:00 06/07/2002 37.50°N, 129.00°E ▲ 518 m Đồi núi thấp 74 km/h
19:00 06/07/2002 38.50°N, 129.80°E 822 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 07/07/2002 39.30°N, 129.80°E 1,478 m Biển sâu KXĐ
07:00 07/07/2002 39.60°N, 129.80°E 2,636 m Biển sâu KXĐ
13:00 07/07/2002 39.80°N, 130.20°E 2,848 m Biển sâu KXĐ
19:00 07/07/2002 40.30°N, 131.70°E 3,226 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/07/2002 40.40°N, 132.70°E 3,501 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 19–6,764 m (trung bình ~3,217 m); 75% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,204 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~131 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~90 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (3 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~263 m, nơi cao nhất ~518 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
21.0 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~31 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

52.1OHC trung bình (kJ/cm²)
142.8Cao nhất
0.0Thấp nhất
21.0Tại điểm đạt đỉnh
36%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
60 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
148 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 28/06/2002 9.80°N, 138.00°E 93.4 kJ/cm² 98 m KXĐ
13:00 28/06/2002 10.10°N, 137.70°E 97.7 kJ/cm² 102 m KXĐ
19:00 28/06/2002 10.60°N, 137.00°E 99.8 kJ/cm² 107 m KXĐ
01:00 29/06/2002 10.80°N, 136.60°E 102.6 kJ/cm² 108 m KXĐ
07:00 29/06/2002 11.40°N, 136.30°E 107.5 kJ/cm² 118 m 65 km/h
13:00 29/06/2002 11.70°N, 135.60°E 112.5 kJ/cm² 119 m 74 km/h
19:00 29/06/2002 12.00°N, 135.00°E 116.4 kJ/cm² 125 m 83 km/h
01:00 30/06/2002 12.40°N, 134.50°E 123.3 kJ/cm² 130 m 93 km/h
07:00 30/06/2002 12.80°N, 133.70°E 130.3 kJ/cm² 137 m 93 km/h
13:00 30/06/2002 13.30°N, 133.60°E 133.9 kJ/cm² 142 m 93 km/h
19:00 30/06/2002 13.40°N, 133.60°E 136.8 kJ/cm² 145 m 93 km/h
01:00 01/07/2002 13.90°N, 133.60°E 139.6 kJ/cm² 148 m 102 km/h
07:00 01/07/2002 15.10°N, 133.50°E 142.8 kJ/cm² 144 m 102 km/h
13:00 01/07/2002 16.10°N, 132.80°E 121.1 kJ/cm² 123 m 111 km/h
19:00 01/07/2002 17.30°N, 132.30°E 80.6 kJ/cm² 98 m 120 km/h
01:00 02/07/2002 18.60°N, 131.00°E 49.9 kJ/cm² 65 m 120 km/h
07:00 02/07/2002 19.40°N, 129.80°E 48.4 kJ/cm² 59 m 120 km/h
13:00 02/07/2002 20.30°N, 128.80°E 49.5 kJ/cm² 59 m 130 km/h
19:00 02/07/2002 21.20°N, 128.00°E 54.9 kJ/cm² 63 m 148 km/h
22:00 02/07/2002 21.80°N, 127.70°E 47.6 kJ/cm² 60 m 157 km/h
01:00 03/07/2002 22.30°N, 127.40°E 47.4 kJ/cm² 61 m 157 km/h
04:00 03/07/2002 23.00°N, 126.70°E 26.1 kJ/cm² 41 m 157 km/h
07:00 03/07/2002 23.20°N, 126.30°E 26.1 kJ/cm² 41 m 157 km/h
10:00 03/07/2002 23.50°N, 125.90°E 21.0 kJ/cm² 31 m 157 km/h
13:00 03/07/2002 23.80°N, 125.60°E 21.0 kJ/cm² 31 m 157 km/h
16:00 03/07/2002 24.20°N, 125.60°E 21.3 kJ/cm² 31 m 157 km/h
19:00 03/07/2002 24.70°N, 125.30°E 22.2 kJ/cm² 33 m 157 km/h
22:00 03/07/2002 25.10°N, 125.10°E 22.8 kJ/cm² 34 m 157 km/h
01:00 04/07/2002 25.60°N, 124.90°E 31.9 kJ/cm² 44 m 157 km/h
04:00 04/07/2002 26.20°N, 124.80°E 31.5 kJ/cm² 44 m 157 km/h
07:00 04/07/2002 26.70°N, 124.60°E 28.0 kJ/cm² 40 m 157 km/h
10:00 04/07/2002 27.20°N, 124.10°E 24.7 kJ/cm² 36 m 157 km/h
13:00 04/07/2002 27.80°N, 124.20°E 17.1 kJ/cm² 29 m 148 km/h
16:00 04/07/2002 28.60°N, 124.20°E 10.7 kJ/cm² 22 m 148 km/h
19:00 04/07/2002 29.20°N, 124.20°E 6.0 kJ/cm² 17 m 139 km/h
01:00 05/07/2002 30.70°N, 124.00°E 0.0 kJ/cm² 5 m 130 km/h
07:00 05/07/2002 32.20°N, 123.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
13:00 05/07/2002 32.90°N, 123.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
19:00 05/07/2002 33.70°N, 124.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
01:00 06/07/2002 34.90°N, 125.50°E — — 83 km/h
07:00 06/07/2002 36.50°N, 127.00°E — — 74 km/h
13:00 06/07/2002 37.50°N, 129.00°E — — 74 km/h
19:00 06/07/2002 38.50°N, 129.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 07/07/2002 39.30°N, 129.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 07/07/2002 39.60°N, 129.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 07/07/2002 39.80°N, 130.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 07/07/2002 40.30°N, 131.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 08/07/2002 40.40°N, 132.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–142.8 kJ/cm² (trung bình 52.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~60 m); 36% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~21.0 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~31 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 142.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.5°C) nhưng OHC lại thấp (~28.0 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~85.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~11.3 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.46 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.43Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.46Cao nhất
0.41Thấp nhất
0.46Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 06/07/2002 36.50°N, 127.00°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.8°C 74 km/h
13:00 06/07/2002 37.50°N, 129.00°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.8°C 74 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.41–0.46 m³/m³ (trung bình ~0.43 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão duy trì cường độ khá tốt trên đất liền (giữ ~74/74 km/h) — phù hợp với nền đất ẩm cấp thêm nhiệt-ẩm cho hoàn lưu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~20.8°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

90% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

87%Trung bình 53–100%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

14.0m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

13.3TB (m/s) 1.9–26.3Dao động 25%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 28/06/2002 9.80°N, 138.00°E 99% 6.2 m/s KXĐ
01:00 29/06/2002 10.80°N, 136.60°E 93% 18.2 m/s KXĐ
07:00 29/06/2002 11.40°N, 136.30°E 89% 5.8 m/s 65 km/h
19:00 29/06/2002 12.00°N, 135.00°E 89% 10.4 m/s 83 km/h
07:00 30/06/2002 12.80°N, 133.70°E 81% 10.8 m/s 93 km/h
01:00 01/07/2002 13.90°N, 133.60°E 81% 1.9 m/s 102 km/h
19:00 01/07/2002 17.30°N, 132.30°E 74% 3.2 m/s 120 km/h
13:00 02/07/2002 20.30°N, 128.80°E 75% 13.6 m/s 130 km/h
22:00 02/07/2002 21.80°N, 127.70°E 74% 17.7 m/s 157 km/h
07:00 03/07/2002 23.20°N, 126.30°E 87% 5.3 m/s 157 km/h
13:00 03/07/2002 23.80°N, 125.60°E 90% 14.0 m/s 157 km/h
16:00 03/07/2002 24.20°N, 125.60°E 90% 14.0 m/s 157 km/h
01:00 04/07/2002 25.60°N, 124.90°E 99% 13.4 m/s 157 km/h
07:00 04/07/2002 26.70°N, 124.60°E 100% 26.3 m/s 157 km/h
16:00 04/07/2002 28.60°N, 124.20°E 100% 18.3 m/s 148 km/h
07:00 05/07/2002 32.20°N, 123.70°E 99% 19.4 m/s 120 km/h
01:00 06/07/2002 34.90°N, 125.50°E 93% 13.6 m/s 83 km/h
13:00 06/07/2002 37.50°N, 129.00°E 85% 15.8 m/s 74 km/h
07:00 07/07/2002 39.60°N, 129.80°E 84% 16.1 m/s KXĐ
01:00 08/07/2002 40.40°N, 132.70°E 53% 22.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 53–100% (trung bình 87%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.9–26.3 m/s (trung bình 13.3 m/s ≈ 26 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (14.0 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

48°
Lệch vừa phải · lớn nhất 130°

Tốc độ dẫn đường vs thực

43 / 19 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~306°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 28/06/2002 9.80°N, 138.00°E 20.5 km/h · tây 7.8 km/h · tây bắc 59°
01:00 29/06/2002 10.80°N, 136.60°E 16.2 km/h · tây 12.4 km/h · tây bắc 44°
07:00 29/06/2002 11.40°N, 136.30°E 41.3 km/h · tây 13.9 km/h · tây bắc 20°
19:00 29/06/2002 12.00°N, 135.00°E 22.7 km/h · tây 11.7 km/h · tây bắc 59°
07:00 30/06/2002 12.80°N, 133.70°E 32.2 km/h · tây nam 9.4 km/h · bắc 130°
01:00 01/07/2002 13.90°N, 133.60°E 28.3 km/h · tây nam 22.3 km/h · bắc 116°
19:00 01/07/2002 17.30°N, 132.30°E 39.2 km/h · tây bắc 33.3 km/h · tây bắc 4°
13:00 02/07/2002 20.30°N, 128.80°E 46.7 km/h · tây bắc 21.7 km/h · tây bắc 15°
22:00 02/07/2002 21.80°N, 127.70°E 43.8 km/h · tây 21.2 km/h · tây bắc 50°
07:00 03/07/2002 23.20°N, 126.30°E 41.2 km/h · tây bắc 17.6 km/h · tây bắc 5°
13:00 03/07/2002 23.80°N, 125.60°E 61.1 km/h · tây 14.8 km/h · bắc 101°
16:00 03/07/2002 24.20°N, 125.60°E 61.1 km/h · tây 21.1 km/h · tây bắc 72°
01:00 04/07/2002 25.60°N, 124.90°E 37.5 km/h · tây 22.5 km/h · bắc 65°
07:00 04/07/2002 26.70°N, 124.60°E 72.0 km/h · tây bắc 24.8 km/h · tây bắc 16°
16:00 04/07/2002 28.60°N, 124.20°E 52.2 km/h · tây bắc 22.2 km/h · bắc 40°
07:00 05/07/2002 32.20°N, 123.70°E 29.8 km/h · tây bắc 13.0 km/h · bắc 64°
01:00 06/07/2002 34.90°N, 125.50°E 34.7 km/h · bắc 37.3 km/h · đông bắc 39°
13:00 06/07/2002 37.50°N, 129.00°E 78.8 km/h · đông bắc 21.9 km/h · đông bắc 6°
07:00 07/07/2002 39.60°N, 129.80°E 39.2 km/h · đông bắc 6.8 km/h · đông bắc 31°
01:00 08/07/2002 40.40°N, 132.70°E 61.8 km/h · đông bắc 14.2 km/h · đông 21°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~43 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~18 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 48° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~130°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~18 so với ~43 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~51° quanh 13:00 03/07/2002) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~56°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
695km bán kính
Đường kính ~1389 km · trục lớn/nhỏ 833/556 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 111–695 km (TB ~540 km)
Gió bão (cấp 10+)
306km bán kính
Đường kính ~611 km · trục lớn/nhỏ 352/259 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 56–306 km (TB ~205 km) · 28 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 38/48 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 695 km ĐK 1389 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.5× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 02/07/2002
Lõi gió bão cực đại
BK 306 km ĐK 611 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.36× về Đông Nam
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
22:00 03/07/2002
Bão "nở" nhanh nhất
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 102 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 185 km bán kính so với bản tin liền trước (~31 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 01/07/2002
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 407 km ĐK 815 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.2× về Đông
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 05/07/2002
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 695 km (~375 hải lý, đường kính ~1389 km) vào 13:00 02/07/2002 khi sức gió tâm bão ~130 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~306 km (~165 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.5), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 28 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–306 km (trung bình ~205 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão RAMMASUN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão RAMMASUN (2002) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 28/06/2002. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 29/06/2002. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 945 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 8/26 của mùa bão 2002. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 08/07/2002. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4426 km trong 9 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.0°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~87% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.3 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,217 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,204 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~52.1 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~21.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~76 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~66 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 8.1 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2014
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
2008
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
BRIAN
Bão Năm 1995
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
SOULIK
Bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 989hPa
Xem chi tiết
LEKIMA
Bão mạnh Năm 2007
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
VAL
Bão Năm 1985
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
MARIE
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
RITA
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
MINDULLE
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết