Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KOMPASU (2004)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2004
22 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 11/07/2004
19.1°N, 136.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/07/2004
19.0°N, 135.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/07/2004
19.6°N, 134.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/07/2004
20.0°N, 133.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/07/2004
20.2°N, 132.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/07/2004
20.5°N, 131.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/07/2004
20.7°N, 130.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/07/2004
20.9°N, 130.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/07/2004
21.0°N, 129.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/07/2004
20.7°N, 127.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/07/2004
20.5°N, 125.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/07/2004
20.9°N, 124.3°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 14/07/2004
21.0°N, 122.8°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 14/07/2004
20.4°N, 121.6°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 15/07/2004
20.0°N, 120.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 15/07/2004
20.0°N, 119.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 15/07/2004
20.3°N, 118.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 15/07/2004
20.8°N, 117.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 16/07/2004
21.1°N, 116.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 16/07/2004
21.3°N, 115.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 16/07/2004
22.0°N, 114.5°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 16/07/2004
23.0°N, 114.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KOMPASU · 2004
Số hiệu 200409 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 8109 ngày trước (19:00 16/07/2004)
83 km/hGió đỉnh (~45 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
992 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,536 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
5 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#23/29Mạnh nhất năm 2004Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 11/07/2004
19.10°N, 136.30°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 14/07/2004
20.90°N, 124.30°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 14/07/2004
20.40°N, 121.60°E
Bão 83 km/h 992 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
19:00 16/07/2004
23.00°N, 114.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
3.6 giờThời gian trên đất
~50 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
15:24 16/07/2004
~50 km/h (~27 kt) · 999 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 22.4, 114.3
3 giờ 36 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~50 km/h (~27 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#23 trên tổng 29 cơn bão mùa 2004
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 13/07/2004 → 19:00 14/07/2004
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
6hPa/12h
12hPa/24h
16hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 12 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 37 km/h).
20.1Tốc độ TB (km/h)
36.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.08×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 140 (nm) / 260 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 2.4524 ×10⁴ kt²
PDI: 1.2225 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 2.4524 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 25/29 về năng lượng trong mùa bão 2004.
  • Chiếm 0.6% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~14.03 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.2225×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.4°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

29.7°CSST trung bình
30.4°CCao nhất
28.8°CThấp nhất
29.4°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 11/07/2004 19.10°N, 136.30°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
19:00 11/07/2004 19.00°N, 135.50°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 12/07/2004 19.60°N, 134.40°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
07:00 12/07/2004 20.00°N, 133.50°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
13:00 12/07/2004 20.20°N, 132.40°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
19:00 12/07/2004 20.50°N, 131.10°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
01:00 13/07/2004 20.70°N, 130.40°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
07:00 13/07/2004 20.90°N, 130.00°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
13:00 13/07/2004 21.00°N, 129.50°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
19:00 13/07/2004 20.70°N, 127.40°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
01:00 14/07/2004 20.50°N, 125.40°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
07:00 14/07/2004 20.90°N, 124.30°E 29.2°C +2.7°C 65 km/h
13:00 14/07/2004 21.00°N, 122.80°E 29.2°C +2.7°C 74 km/h
19:00 14/07/2004 20.40°N, 121.60°E 29.4°C +2.9°C 83 km/h
01:00 15/07/2004 20.00°N, 120.20°E 30.4°C +3.9°C 83 km/h
07:00 15/07/2004 20.00°N, 119.00°E 29.6°C +3.1°C 83 km/h
13:00 15/07/2004 20.30°N, 118.20°E 30.1°C +3.6°C 83 km/h
19:00 15/07/2004 20.80°N, 117.20°E 29.9°C +3.4°C 83 km/h
01:00 16/07/2004 21.10°N, 116.00°E 29.6°C +3.1°C 83 km/h
07:00 16/07/2004 21.30°N, 115.20°E 29.4°C +2.9°C 83 km/h
13:00 16/07/2004 22.00°N, 114.50°E 28.8°C +2.3°C 83 km/h
19:00 16/07/2004 23.00°N, 114.00°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 28.8–30.4°C (trung bình 29.7°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.4°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.4°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (28.8°C so với 30.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
1,594 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,026 mĐộ sâu trung bình
6,014 mSâu nhất
26 mNông nhất
1,594 mTại điểm đạt đỉnh
89%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
32 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
83 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 30 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (2 điểm)
▲ 48 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 11/07/2004 19.10°N, 136.30°E 4,986 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 11/07/2004 19.00°N, 135.50°E 5,155 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 12/07/2004 19.60°N, 134.40°E 5,867 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 12/07/2004 20.00°N, 133.50°E 5,829 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/07/2004 20.20°N, 132.40°E 5,952 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/07/2004 20.50°N, 131.10°E 5,922 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/07/2004 20.70°N, 130.40°E 5,798 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/07/2004 20.90°N, 130.00°E 5,708 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/07/2004 21.00°N, 129.50°E 5,096 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/07/2004 20.70°N, 127.40°E 5,707 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/07/2004 20.50°N, 125.40°E 5,867 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 14/07/2004 20.90°N, 124.30°E 5,726 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 14/07/2004 21.00°N, 122.80°E 4,426 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 14/07/2004 20.40°N, 121.60°E 1,594 m Biển sâu 83 km/h
01:00 15/07/2004 20.00°N, 120.20°E 3,994 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 15/07/2004 20.00°N, 119.00°E 3,038 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 15/07/2004 20.30°N, 118.20°E 2,450 m Biển sâu 83 km/h
19:00 15/07/2004 20.80°N, 117.20°E 575 m Biển sâu vừa 83 km/h
01:00 16/07/2004 21.10°N, 116.00°E 26 m Biển nông 83 km/h
07:00 16/07/2004 21.30°N, 115.20°E 109 m Thềm lục địa 83 km/h
13:00 16/07/2004 22.00°N, 114.50°E 42 m Biển nông 83 km/h
19:00 16/07/2004 23.00°N, 114.00°E ▲ 12 m Đồng bằng ven biển KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 26–6,014 m (trung bình ~4,026 m); 89% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~1,594 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~83 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~32 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~4,986 m xuống ~42 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (2 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~30 m, nơi cao nhất ~48 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
76.7 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~93 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

56.9OHC trung bình (kJ/cm²)
80.4Cao nhất
33.5Thấp nhất
76.7Tại điểm đạt đỉnh
65%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
66 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
93 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 11/07/2004 19.10°N, 136.30°E 74.6 kJ/cm² 76 m KXĐ
19:00 11/07/2004 19.00°N, 135.50°E 68.8 kJ/cm² 70 m KXĐ
01:00 12/07/2004 19.60°N, 134.40°E 61.8 kJ/cm² 62 m KXĐ
07:00 12/07/2004 20.00°N, 133.50°E 56.1 kJ/cm² 56 m KXĐ
13:00 12/07/2004 20.20°N, 132.40°E 55.0 kJ/cm² 55 m KXĐ
19:00 12/07/2004 20.50°N, 131.10°E 53.1 kJ/cm² 56 m KXĐ
01:00 13/07/2004 20.70°N, 130.40°E 51.1 kJ/cm² 56 m KXĐ
07:00 13/07/2004 20.90°N, 130.00°E 51.1 kJ/cm² 56 m KXĐ
13:00 13/07/2004 21.00°N, 129.50°E 49.0 kJ/cm² 56 m KXĐ
19:00 13/07/2004 20.70°N, 127.40°E 47.9 kJ/cm² 65 m KXĐ
01:00 14/07/2004 20.50°N, 125.40°E 33.5 kJ/cm² 51 m KXĐ
07:00 14/07/2004 20.90°N, 124.30°E 38.8 kJ/cm² 57 m 65 km/h
13:00 14/07/2004 21.00°N, 122.80°E 73.0 kJ/cm² 90 m 74 km/h
19:00 14/07/2004 20.40°N, 121.60°E 76.7 kJ/cm² 93 m 83 km/h
01:00 15/07/2004 20.00°N, 120.20°E 80.4 kJ/cm² 93 m 83 km/h
07:00 15/07/2004 20.00°N, 119.00°E 78.0 kJ/cm² 92 m 83 km/h
13:00 15/07/2004 20.30°N, 118.20°E 70.8 kJ/cm² 87 m 83 km/h
19:00 15/07/2004 20.80°N, 117.20°E 46.5 kJ/cm² 57 m 83 km/h
01:00 16/07/2004 21.10°N, 116.00°E 36.4 kJ/cm² 43 m 83 km/h
07:00 16/07/2004 21.30°N, 115.20°E 35.6 kJ/cm² 40 m 83 km/h
13:00 16/07/2004 22.00°N, 114.50°E — — 83 km/h
19:00 16/07/2004 23.00°N, 114.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 33.5–80.4 kJ/cm² (trung bình 56.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~66 m); 65% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~76.7 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~93 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 80.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.39 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.39Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.39Cao nhất
0.39Thấp nhất
0.39Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 16/07/2004 23.00°N, 114.00°E 0.39 m³/m³ (Rất ẩm) 30.3°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.39–0.39 m³/m³ (trung bình ~0.39 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.39 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~30.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

48% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

43%Trung bình 31–60%Dao động 5%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

8.4m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

6.3TB (m/s) 0.6–11.6Dao động 89%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 11/07/2004 19.10°N, 136.30°E 41% 6.1 m/s KXĐ
19:00 11/07/2004 19.00°N, 135.50°E 35% 11.6 m/s KXĐ
01:00 12/07/2004 19.60°N, 134.40°E 35% 7.6 m/s KXĐ
13:00 12/07/2004 20.20°N, 132.40°E 31% 3.7 m/s KXĐ
19:00 12/07/2004 20.50°N, 131.10°E 33% 6.1 m/s KXĐ
01:00 13/07/2004 20.70°N, 130.40°E 33% 2.2 m/s KXĐ
07:00 13/07/2004 20.90°N, 130.00°E 40% 4.5 m/s KXĐ
19:00 13/07/2004 20.70°N, 127.40°E 45% 5.2 m/s KXĐ
01:00 14/07/2004 20.50°N, 125.40°E 33% 0.6 m/s KXĐ
07:00 14/07/2004 20.90°N, 124.30°E 45% 7.8 m/s 65 km/h
13:00 14/07/2004 21.00°N, 122.80°E 35% 2.0 m/s 74 km/h
19:00 14/07/2004 20.40°N, 121.60°E 48% 8.4 m/s 83 km/h
01:00 15/07/2004 20.00°N, 120.20°E 45% 6.4 m/s 83 km/h
07:00 15/07/2004 20.00°N, 119.00°E 47% 9.8 m/s 83 km/h
13:00 15/07/2004 20.30°N, 118.20°E 53% 6.9 m/s 83 km/h
19:00 15/07/2004 20.80°N, 117.20°E 50% 3.8 m/s 83 km/h
07:00 16/07/2004 21.30°N, 115.20°E 45% 9.4 m/s 83 km/h
13:00 16/07/2004 22.00°N, 114.50°E 60% 6.9 m/s 83 km/h
19:00 16/07/2004 23.00°N, 114.00°E 58% 11.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 31–60% (trung bình 43%); 5% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.6–11.6 m/s (trung bình 6.3 m/s ≈ 12 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (48%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

24°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 62°

Tốc độ dẫn đường vs thực

23 / 20 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~272°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 11/07/2004 19.10°N, 136.30°E 17.1 km/h · tây bắc 14.1 km/h · tây 51°
19:00 11/07/2004 19.00°N, 135.50°E 10.0 km/h · tây bắc 22.2 km/h · tây bắc 8°
01:00 12/07/2004 19.60°N, 134.40°E 9.2 km/h · tây 17.4 km/h · tây bắc 10°
13:00 12/07/2004 20.20°N, 132.40°E 24.1 km/h · tây 23.3 km/h · tây 1°
19:00 12/07/2004 20.50°N, 131.10°E 26.0 km/h · tây 12.7 km/h · tây 13°
01:00 13/07/2004 20.70°N, 130.40°E 30.7 km/h · tây 7.9 km/h · tây bắc 29°
07:00 13/07/2004 20.90°N, 130.00°E 31.5 km/h · tây 8.8 km/h · tây 4°
19:00 13/07/2004 20.70°N, 127.40°E 25.9 km/h · tây 34.9 km/h · tây 12°
01:00 14/07/2004 20.50°N, 125.40°E 28.1 km/h · tây 20.5 km/h · tây 29°
07:00 14/07/2004 20.90°N, 124.30°E 19.9 km/h · tây 26.0 km/h · tây 2°
13:00 14/07/2004 21.00°N, 122.80°E 29.4 km/h · tây 23.6 km/h · tây nam 15°
19:00 14/07/2004 20.40°N, 121.60°E 27.4 km/h · tây 25.5 km/h · tây 9°
01:00 15/07/2004 20.00°N, 120.20°E 27.1 km/h · tây nam 20.9 km/h · tây 23°
07:00 15/07/2004 20.00°N, 119.00°E 18.8 km/h · tây 15.0 km/h · tây 33°
13:00 15/07/2004 20.30°N, 118.20°E 21.3 km/h · tây 19.7 km/h · tây bắc 50°
19:00 15/07/2004 20.80°N, 117.20°E 19.0 km/h · tây 21.5 km/h · tây 26°
07:00 16/07/2004 21.30°N, 115.20°E 29.5 km/h · tây 17.7 km/h · tây bắc 26°
13:00 16/07/2004 22.00°N, 114.50°E 24.0 km/h · tây 20.4 km/h · tây bắc 62°
19:00 16/07/2004 23.00°N, 114.00°E 19.8 km/h · tây 20.4 km/h · tây bắc 47°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~23 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~20 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 24° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~62°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
204km bán kính
Đường kính ~407 km · trục lớn/nhỏ 259/148 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 93–204 km (TB ~149 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 10/22 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 204 km ĐK 407 km Gió tâm 83 km/h Lệch 1.75× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 14/07/2004
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 204 km (~110 hải lý, đường kính ~407 km) vào 19:00 14/07/2004 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.75), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KOMPASU
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KOMPASU (2004) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 11/07/2004. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 14/07/2004. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 83 km/h (~45 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 992 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 23/29 của mùa bão 2004. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 19:00 16/07/2004. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2536 km trong 5 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~20 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~29.7°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~43% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~6.3 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,026 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~1,594 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~56.9 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~76.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.39 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~50 km/h (Áp thấp nhiệt đới) và tan dần trên đất liền. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 3.6 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2021
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
2016
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
2010
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
ATSANI
Siêu bão Năm 2015
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
DOLPHIN
Bão mạnh Năm 2020
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
WALT
Siêu bão Năm 1991
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
OPAL
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 982hPa
Xem chi tiết
THELMA
Bão Năm 1991
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
VERA
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
HATTIE
Bão rất mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết