Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KOMPASU (2010)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2010
41 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 28/08/2010
18.4°N, 139.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/08/2010
19.4°N, 137.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/08/2010
20.4°N, 136.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/08/2010
21.1°N, 135.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/08/2010
21.5°N, 134.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/08/2010
22.2°N, 133.2°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 30/08/2010
22.6°N, 132.4°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 30/08/2010
23.3°N, 131.8°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 30/08/2010
23.7°N, 131.2°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 31/08/2010
24.5°N, 130.2°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 31/08/2010
24.8°N, 129.7°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 31/08/2010
25.1°N, 129.4°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 31/08/2010
25.6°N, 128.9°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 31/08/2010
26.2°N, 128.4°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
15:00 31/08/2010
26.6°N, 128.1°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 31/08/2010
26.7°N, 127.9°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 31/08/2010
27.4°N, 127.3°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 31/08/2010
28.0°N, 126.7°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 01/09/2010
28.6°N, 126.2°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 01/09/2010
30.3°N, 125.2°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 01/09/2010
32.3°N, 124.7°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 01/09/2010
34.3°N, 124.8°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 02/09/2010
36.5°N, 125.2°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 02/09/2010
38.3°N, 127.2°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 02/09/2010
39.3°N, 129.7°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 02/09/2010
40.0°N, 132.4°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 03/09/2010
40.7°N, 134.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/09/2010
41.4°N, 137.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/09/2010
42.1°N, 140.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/09/2010
41.3°N, 145.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/09/2010
40.8°N, 149.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/09/2010
39.9°N, 154.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/09/2010
39.4°N, 158.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/09/2010
38.9°N, 163.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/09/2010
39.7°N, 167.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/09/2010
41.4°N, 171.4°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/09/2010
43.4°N, 174.8°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/09/2010
47.2°N, 177.6°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/09/2010
50.0°N, 179.3°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/09/2010
52.9°N, 179.3°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/09/2010
54.4°N, 179.8°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KOMPASU · 2010
Số hiệu 201007 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 5865 ngày trước (13:00 06/09/2010)
148 km/hGió đỉnh (~80 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
960 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,512 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#5/14Mạnh nhất năm 2010Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 28/08/2010
18.40°N, 139.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 30/08/2010
22.20°N, 133.20°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
07:00 31/08/2010
25.10°N, 129.40°E
Bão rất mạnh 148 km/h 960 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 06/09/2010
54.40°N, 179.80°E
Vùng áp thấp 984 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
6.4 giờThời gian trên đất
~148 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
14:49 31/08/2010
~148 km/h (~80 kt) · 960 hPa
Bão rất mạnh · 26.56, 128.13
58 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
15:48 31/08/2010
~148 km/h (~80 kt) · 960 hPa
Bão rất mạnh · 26.68, 127.94
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~148 km/h (~80 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
04:46 02/09/2010
~100 km/h (~54 kt) · 986 hPa
Bão mạnh · 37.63, 126.46
6 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
04:53 02/09/2010
~99 km/h (~53 kt) · 986 hPa
Bão mạnh · 37.67, 126.5
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~100 km/h (~54 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
05:20 02/09/2010
~98 km/h (~53 kt) · 987 hPa
Bão mạnh · 37.8, 126.64
4 giờ 6 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
09:26 02/09/2010
~89 km/h (~48 kt) · 992 hPa
Bão mạnh · 38.71, 128.22
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~98 km/h (~53 kt) Suy yếu khi qua đất: −9 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:31 03/09/2010
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 42.05, 140.07
1 giờ 12 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:44 03/09/2010
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 42, 140.88
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#5 trên tổng 14 cơn bão mùa 2010
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
60kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 60 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 19:00 29/08/2010 → 19:00 30/08/2010
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
34hPa/24h
44hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 34 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 79 km/h).
40.5Tốc độ TB (km/h)
79.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.61×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 140 (nm) / 260 (km)
Đường kính vùng bão: 90 (nm) / 170 (km)
ACE: 8.3697 ×10⁴ kt²
PDI: 6.557 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 8.3697 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 5/14 về năng lượng trong mùa bão 2010.
  • Chiếm 7.4% tổng năng lượng của cả 14 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.04 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại6.557×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.1°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

24.8°CSST trung bình
29.7°CCao nhất
7.6°CThấp nhất
29.1°CTại điểm đạt đỉnh
53%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 28/08/2010 18.40°N, 139.00°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 29/08/2010 19.40°N, 137.70°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
07:00 29/08/2010 20.40°N, 136.40°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
13:00 29/08/2010 21.10°N, 135.30°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
19:00 29/08/2010 21.50°N, 134.40°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
01:00 30/08/2010 22.20°N, 133.20°E 29.4°C +2.9°C 65 km/h
07:00 30/08/2010 22.60°N, 132.40°E 29.1°C +2.6°C 83 km/h
13:00 30/08/2010 23.30°N, 131.80°E 29.3°C +2.8°C 93 km/h
19:00 30/08/2010 23.70°N, 131.20°E 29.7°C +3.2°C 111 km/h
01:00 31/08/2010 24.50°N, 130.20°E 29.4°C +2.9°C 130 km/h
04:00 31/08/2010 24.80°N, 129.70°E 29.1°C +2.6°C 139 km/h
07:00 31/08/2010 25.10°N, 129.40°E 29.1°C +2.6°C 148 km/h
10:00 31/08/2010 25.60°N, 128.90°E 29.0°C +2.5°C 148 km/h
13:00 31/08/2010 26.20°N, 128.40°E 28.6°C +2.1°C 148 km/h
15:00 31/08/2010 26.60°N, 128.10°E Trên đất liền — 148 km/h
16:00 31/08/2010 26.70°N, 127.90°E 28.2°C +1.7°C 148 km/h
19:00 31/08/2010 27.40°N, 127.30°E 28.7°C +2.2°C 148 km/h
22:00 31/08/2010 28.00°N, 126.70°E 29.0°C +2.5°C 148 km/h
01:00 01/09/2010 28.60°N, 126.20°E 29.1°C +2.6°C 148 km/h
07:00 01/09/2010 30.30°N, 125.20°E 28.5°C +2.0°C 139 km/h
13:00 01/09/2010 32.30°N, 124.70°E 27.7°C +1.2°C 130 km/h
19:00 01/09/2010 34.30°N, 124.80°E 25.4°C -1.1°C 130 km/h
01:00 02/09/2010 36.50°N, 125.20°E 26.1°C -0.4°C 111 km/h
07:00 02/09/2010 38.30°N, 127.20°E Trên đất liền — 93 km/h
13:00 02/09/2010 39.30°N, 129.70°E 23.2°C -3.3°C 83 km/h
19:00 02/09/2010 40.00°N, 132.40°E 23.6°C -2.9°C 65 km/h
01:00 03/09/2010 40.70°N, 134.80°E 24.5°C -2.0°C KXĐ
07:00 03/09/2010 41.40°N, 137.40°E 25.2°C -1.3°C KXĐ
13:00 03/09/2010 42.10°N, 140.30°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 03/09/2010 41.30°N, 145.00°E 24.7°C -1.8°C KXĐ
01:00 04/09/2010 40.80°N, 149.30°E 22.6°C -3.9°C KXĐ
07:00 04/09/2010 39.90°N, 154.00°E 24.2°C -2.3°C KXĐ
13:00 04/09/2010 39.40°N, 158.80°E 23.5°C -3.0°C KXĐ
19:00 04/09/2010 38.90°N, 163.30°E 22.4°C -4.1°C KXĐ
01:00 05/09/2010 39.70°N, 167.30°E 21.2°C -5.3°C KXĐ
07:00 05/09/2010 41.40°N, 171.40°E 19.1°C -7.4°C KXĐ
13:00 05/09/2010 43.40°N, 174.80°E 16.7°C -9.8°C KXĐ
19:00 05/09/2010 47.20°N, 177.60°E 11.8°C -14.7°C KXĐ
01:00 06/09/2010 50.00°N, 179.30°E 9.9°C -16.6°C KXĐ
07:00 06/09/2010 52.90°N, 179.30°E 8.6°C -17.9°C KXĐ
13:00 06/09/2010 54.40°N, 179.80°E 7.6°C -18.9°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 7.6–29.7°C (trung bình 24.8°C); 53% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.1°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.7°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (7.6°C so với 29.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,558 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,629 mĐộ sâu trung bình
7,207 mSâu nhất
21 mNông nhất
4,558 mTại điểm đạt đỉnh
84%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
49 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
120 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 285 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (3 điểm)
▲ 463 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 28/08/2010 18.40°N, 139.00°E 4,835 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/08/2010 19.40°N, 137.70°E 5,108 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/08/2010 20.40°N, 136.40°E 3,606 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/08/2010 21.10°N, 135.30°E 5,756 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/08/2010 21.50°N, 134.40°E 5,755 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/08/2010 22.20°N, 133.20°E 5,514 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 30/08/2010 22.60°N, 132.40°E 5,662 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 30/08/2010 23.30°N, 131.80°E 5,168 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 30/08/2010 23.70°N, 131.20°E 4,845 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 31/08/2010 24.50°N, 130.20°E 4,399 m Vực sâu đại dương 130 km/h
04:00 31/08/2010 24.80°N, 129.70°E 4,125 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 31/08/2010 25.10°N, 129.40°E 4,558 m Vực sâu đại dương 148 km/h
10:00 31/08/2010 25.60°N, 128.90°E 7,207 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 31/08/2010 26.20°N, 128.40°E 1,845 m Biển sâu 148 km/h
15:00 31/08/2010 26.60°N, 128.10°E ▲ 163 m Trung du 148 km/h
16:00 31/08/2010 26.70°N, 127.90°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu 148 km/h
19:00 31/08/2010 27.40°N, 127.30°E 1,082 m Biển sâu 148 km/h
22:00 31/08/2010 28.00°N, 126.70°E 954 m Biển sâu vừa 148 km/h
01:00 01/09/2010 28.60°N, 126.20°E 115 m Thềm lục địa 148 km/h
07:00 01/09/2010 30.30°N, 125.20°E 62 m Thềm lục địa 139 km/h
13:00 01/09/2010 32.30°N, 124.70°E 49 m Biển nông 130 km/h
19:00 01/09/2010 34.30°N, 124.80°E 103 m Thềm lục địa 130 km/h
01:00 02/09/2010 36.50°N, 125.20°E 56 m Thềm lục địa 111 km/h
07:00 02/09/2010 38.30°N, 127.20°E ▲ 228 m Trung du 93 km/h
13:00 02/09/2010 39.30°N, 129.70°E 1,388 m Biển sâu 83 km/h
19:00 02/09/2010 40.00°N, 132.40°E 3,205 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 03/09/2010 40.70°N, 134.80°E 2,969 m Biển sâu KXĐ
07:00 03/09/2010 41.40°N, 137.40°E 3,584 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/09/2010 42.10°N, 140.30°E ▲ 463 m Đồi núi thấp KXĐ
19:00 03/09/2010 41.30°N, 145.00°E 6,384 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 04/09/2010 40.80°N, 149.30°E 5,365 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 04/09/2010 39.90°N, 154.00°E 5,596 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 04/09/2010 39.40°N, 158.80°E 5,551 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 04/09/2010 38.90°N, 163.30°E 4,898 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 05/09/2010 39.70°N, 167.30°E 5,660 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 05/09/2010 41.40°N, 171.40°E 5,494 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 05/09/2010 43.40°N, 174.80°E 5,889 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/09/2010 47.20°N, 177.60°E 6,058 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/09/2010 50.00°N, 179.30°E 5,052 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/09/2010 52.90°N, 179.30°E 2,376 m Biển sâu KXĐ
13:00 06/09/2010 54.40°N, 179.80°E 1,062 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 21–7,207 m (trung bình ~3,629 m); 84% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,558 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~120 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~49 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (3 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~285 m, nơi cao nhất ~463 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
53.5 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~58 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

30.9OHC trung bình (kJ/cm²)
89.0Cao nhất
0.0Thấp nhất
53.5Tại điểm đạt đỉnh
43%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
31 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
89 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 28/08/2010 18.40°N, 139.00°E 89.0 kJ/cm² 89 m KXĐ
01:00 29/08/2010 19.40°N, 137.70°E 72.0 kJ/cm² 67 m KXĐ
07:00 29/08/2010 20.40°N, 136.40°E 62.6 kJ/cm² 57 m KXĐ
13:00 29/08/2010 21.10°N, 135.30°E 58.0 kJ/cm² 53 m KXĐ
19:00 29/08/2010 21.50°N, 134.40°E 58.7 kJ/cm² 54 m KXĐ
01:00 30/08/2010 22.20°N, 133.20°E 59.2 kJ/cm² 54 m 65 km/h
07:00 30/08/2010 22.60°N, 132.40°E 62.7 kJ/cm² 58 m 83 km/h
13:00 30/08/2010 23.30°N, 131.80°E 62.8 kJ/cm² 60 m 93 km/h
19:00 30/08/2010 23.70°N, 131.20°E 59.6 kJ/cm² 57 m 111 km/h
01:00 31/08/2010 24.50°N, 130.20°E 58.4 kJ/cm² 58 m 130 km/h
04:00 31/08/2010 24.80°N, 129.70°E 55.2 kJ/cm² 59 m 139 km/h
07:00 31/08/2010 25.10°N, 129.40°E 53.5 kJ/cm² 58 m 148 km/h
10:00 31/08/2010 25.60°N, 128.90°E 48.6 kJ/cm² 56 m 148 km/h
13:00 31/08/2010 26.20°N, 128.40°E 45.2 kJ/cm² 53 m 148 km/h
15:00 31/08/2010 26.60°N, 128.10°E — — 148 km/h
16:00 31/08/2010 26.70°N, 127.90°E 51.4 kJ/cm² 58 m 148 km/h
19:00 31/08/2010 27.40°N, 127.30°E 64.6 kJ/cm² 70 m 148 km/h
22:00 31/08/2010 28.00°N, 126.70°E 81.1 kJ/cm² 78 m 148 km/h
01:00 01/09/2010 28.60°N, 126.20°E 79.9 kJ/cm² 77 m 148 km/h
07:00 01/09/2010 30.30°N, 125.20°E 17.0 kJ/cm² 23 m 139 km/h
13:00 01/09/2010 32.30°N, 124.70°E 5.2 kJ/cm² 8 m 130 km/h
19:00 01/09/2010 34.30°N, 124.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
01:00 02/09/2010 36.50°N, 125.20°E — — 111 km/h
07:00 02/09/2010 38.30°N, 127.20°E — — 93 km/h
13:00 02/09/2010 39.30°N, 129.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
19:00 02/09/2010 40.00°N, 132.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
01:00 03/09/2010 40.70°N, 134.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 03/09/2010 41.40°N, 137.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 03/09/2010 42.10°N, 140.30°E — — KXĐ
19:00 03/09/2010 41.30°N, 145.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 04/09/2010 40.80°N, 149.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 04/09/2010 39.90°N, 154.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 04/09/2010 39.40°N, 158.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 04/09/2010 38.90°N, 163.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 05/09/2010 39.70°N, 167.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 05/09/2010 41.40°N, 171.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 05/09/2010 43.40°N, 174.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 05/09/2010 47.20°N, 177.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 06/09/2010 50.00°N, 179.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 06/09/2010 52.90°N, 179.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 06/09/2010 54.40°N, 179.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–89.0 kJ/cm² (trung bình 30.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~31 m); 43% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~53.5 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~58 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 89.0 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.6°C) nhưng OHC lại thấp (~17.0 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~62.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~17.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.40 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.41Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.43Cao nhất
0.40Thấp nhất
0.40Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
15:00 31/08/2010 26.60°N, 128.10°E 0.40 m³/m³ (Rất ẩm) 27.1°C 148 km/h
07:00 02/09/2010 38.30°N, 127.20°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.3°C 93 km/h
13:00 03/09/2010 42.10°N, 140.30°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.6°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.40–0.43 m³/m³ (trung bình ~0.41 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.40 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~148 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.7°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

65% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

76%Trung bình 57–100%Dao động 84%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.1m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

15.7TB (m/s) 3.1–41.9Dao động 37%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 28/08/2010 18.40°N, 139.00°E 60% 3.1 m/s KXĐ
07:00 29/08/2010 20.40°N, 136.40°E 57% 6.0 m/s KXĐ
01:00 30/08/2010 22.20°N, 133.20°E 65% 5.3 m/s 65 km/h
13:00 30/08/2010 23.30°N, 131.80°E 58% 5.3 m/s 93 km/h
01:00 31/08/2010 24.50°N, 130.20°E 70% 9.1 m/s 130 km/h
07:00 31/08/2010 25.10°N, 129.40°E 65% 7.1 m/s 148 km/h
10:00 31/08/2010 25.60°N, 128.90°E 65% 7.1 m/s 148 km/h
15:00 31/08/2010 26.60°N, 128.10°E 57% 15.3 m/s 148 km/h
19:00 31/08/2010 27.40°N, 127.30°E 63% 12.3 m/s 148 km/h
07:00 01/09/2010 30.30°N, 125.20°E 80% 14.5 m/s 139 km/h
19:00 01/09/2010 34.30°N, 124.80°E 88% 16.9 m/s 130 km/h
13:00 02/09/2010 39.30°N, 129.70°E 90% 20.9 m/s 83 km/h
01:00 03/09/2010 40.70°N, 134.80°E 64% 10.3 m/s KXĐ
13:00 03/09/2010 42.10°N, 140.30°E 73% 33.3 m/s KXĐ
07:00 04/09/2010 39.90°N, 154.00°E 96% 41.9 m/s KXĐ
19:00 04/09/2010 38.90°N, 163.30°E 99% 26.9 m/s KXĐ
07:00 05/09/2010 41.40°N, 171.40°E 97% 26.8 m/s KXĐ
01:00 06/09/2010 50.00°N, 179.30°E 100% 20.4 m/s KXĐ
13:00 06/09/2010 54.40°N, 179.80°E 97% 15.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 57–100% (trung bình 76%); 84% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.1–41.9 m/s (trung bình 15.7 m/s ≈ 31 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (65%) và đứt gió thấp (7.1 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

14°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 39°

Tốc độ dẫn đường vs thực

49 / 37 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~16°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 28/08/2010 18.40°N, 139.00°E 37.1 km/h · tây bắc 29.4 km/h · tây bắc 14°
07:00 29/08/2010 20.40°N, 136.40°E 33.6 km/h · tây bắc 23.1 km/h · tây bắc 15°
01:00 30/08/2010 22.20°N, 133.20°E 10.8 km/h · tây bắc 15.6 km/h · tây bắc 5°
13:00 30/08/2010 23.30°N, 131.80°E 5.3 km/h · tây bắc 12.6 km/h · tây bắc 11°
01:00 31/08/2010 24.50°N, 130.20°E 24.4 km/h · tây 20.2 km/h · tây bắc 20°
07:00 31/08/2010 25.10°N, 129.40°E 27.4 km/h · tây bắc 25.0 km/h · tây bắc 12°
10:00 31/08/2010 25.60°N, 128.90°E 27.4 km/h · tây bắc 27.8 km/h · tây bắc 18°
15:00 31/08/2010 26.60°N, 128.10°E 47.7 km/h · tây bắc 22.8 km/h · tây bắc 5°
19:00 31/08/2010 27.40°N, 127.30°E 44.2 km/h · tây bắc 29.7 km/h · tây bắc 14°
07:00 01/09/2010 30.30°N, 125.20°E 37.1 km/h · tây bắc 37.9 km/h · bắc 24°
19:00 01/09/2010 34.30°N, 124.80°E 50.8 km/h · bắc 41.2 km/h · bắc 14°
13:00 02/09/2010 39.30°N, 129.70°E 72.6 km/h · đông bắc 40.7 km/h · đông 39°
01:00 03/09/2010 40.70°N, 134.80°E 54.1 km/h · đông 38.6 km/h · đông 2°
13:00 03/09/2010 42.10°N, 140.30°E 73.5 km/h · đông 66.7 km/h · đông 8°
07:00 04/09/2010 39.90°N, 154.00°E 100.5 km/h · đông 69.1 km/h · đông 8°
19:00 04/09/2010 38.90°N, 163.30°E 68.7 km/h · đông 59.2 km/h · đông 18°
07:00 05/09/2010 41.40°N, 171.40°E 68.3 km/h · đông bắc 59.5 km/h · đông bắc 0°
01:00 06/09/2010 50.00°N, 179.30°E 87.2 km/h · bắc 53.7 km/h · bắc 3°
13:00 06/09/2010 54.40°N, 179.80°E 53.0 km/h · bắc 28.3 km/h · bắc 32°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~49 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~37 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 14° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~39°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.6×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~63° quanh 13:00 02/09/2010) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~36°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
213km bán kính
Đường kính ~426 km · trục lớn/nhỏ 259/167 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 130–213 km (TB ~193 km)
Gió bão (cấp 10+)
83km bán kính
Đường kính ~167 km · trục lớn/nhỏ 93/74 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 74–83 km (TB ~81 km) · 15 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 21/41 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 213 km ĐK 426 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.56× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 01/09/2010
Lõi gió bão cực đại
BK 83 km ĐK 167 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.25× về Đông Bắc
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 31/08/2010
Trường gió lệch nhất
BK 204 km ĐK 407 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.75× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 31/08/2010
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 213 km (~115 hải lý, đường kính ~426 km) vào 19:00 01/09/2010 khi sức gió tâm bão ~130 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~83 km (~45 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.56), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 15 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–83 km (trung bình ~81 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KOMPASU
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KOMPASU (2010) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 28/08/2010. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 01:00 30/08/2010. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 148 km/h (~80 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 960 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 5/14 của mùa bão 2010. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 06/09/2010. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8512 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~41 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 60 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.8°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~76% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~15.7 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,629 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,558 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~30.9 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~53.5 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.41 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~148 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~148 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 6.4 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2021
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
2016
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
2004
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
GUCHOL
Bão Năm 2017
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
SARAH
Bão rất mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
DOM
Bão rất mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
DORIS
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
DELLA
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
WYNNE
Siêu bão Năm 1980
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 890hPa
Xem chi tiết
HELEN
Bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
HALONG
Bão mạnh Năm 2008
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết