Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NANMADOL (2004)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2004
26 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 28/11/2004
5.7°N, 153.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/11/2004
5.6°N, 152.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/11/2004
6.0°N, 150.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/11/2004
6.2°N, 149.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/11/2004
6.4°N, 147.7°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 29/11/2004
6.8°N, 146.0°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 29/11/2004
7.1°N, 144.0°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 30/11/2004
7.7°N, 143.1°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 30/11/2004
8.6°N, 141.0°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 30/11/2004
9.5°N, 139.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 30/11/2004
10.0°N, 137.1°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 01/12/2004
10.7°N, 135.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 01/12/2004
11.7°N, 132.8°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 01/12/2004
12.5°N, 130.5°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 01/12/2004
13.1°N, 128.7°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 02/12/2004
13.7°N, 126.8°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 02/12/2004
14.3°N, 125.0°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 02/12/2004
15.0°N, 123.4°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 02/12/2004
16.0°N, 122.1°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 03/12/2004
17.4°N, 120.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 03/12/2004
18.1°N, 119.2°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 03/12/2004
19.2°N, 118.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 03/12/2004
20.2°N, 118.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 04/12/2004
22.0°N, 119.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 04/12/2004
22.6°N, 120.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 04/12/2004
23.2°N, 122.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NANMADOL · 2004
Số hiệu 200427 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 7966 ngày trước (13:00 04/12/2004)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
935 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,921 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#9/29Mạnh nhất năm 2004Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 28/11/2004
5.70°N, 153.70°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 29/11/2004
6.40°N, 147.70°E
Bão 65 km/h 992 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 01/12/2004
12.50°N, 130.50°E
Bão rất mạnh 167 km/h 935 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 04/12/2004
23.20°N, 122.60°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
6.8 giờThời gian trên đất
~138 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:33 02/12/2004
~138 km/h (~75 kt) · 956 hPa
Bão rất mạnh · 16.13, 121.91
4 giờ 24 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
23:58 02/12/2004
~132 km/h (~71 kt) · 963 hPa
Bão rất mạnh · 17.16, 120.44
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~138 km/h (~75 kt) Suy yếu khi qua đất: −6 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Đông
05:52 04/12/2004
~85 km/h (~46 kt) · 991 hPa
Bão · 22.49, 120.44
2 giờ 24 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
08:17 04/12/2004
~65 km/h (~35 kt) · 994 hPa
Bão · 22.73, 121.11
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~85 km/h (~46 kt) Suy yếu khi qua đất: −20 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#9 trên tổng 29 cơn bão mùa 2004
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 29/11/2004 → 01:00 30/11/2004
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
20hPa/12h
40hPa/24h
57hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 40 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 47 km/h).
32.8Tốc độ TB (km/h)
47.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.28×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 290 (nm) / 540 (km)
Đường kính vùng bão: 260 (nm) / 480 (km)
ACE: 11.9355 ×10⁴ kt²
PDI: 9.9775 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 11.9355 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 15/29 về năng lượng trong mùa bão 2004.
  • Chiếm 2.9% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.9 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~14.03 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại9.9775×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.5°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.6°CSST trung bình
30.2°CCao nhất
23.1°CThấp nhất
28.5°CTại điểm đạt đỉnh
68%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 28/11/2004 5.70°N, 153.70°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
13:00 28/11/2004 5.60°N, 152.30°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 28/11/2004 6.00°N, 150.30°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 29/11/2004 6.20°N, 149.10°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
07:00 29/11/2004 6.40°N, 147.70°E 29.2°C +2.7°C 65 km/h
13:00 29/11/2004 6.80°N, 146.00°E 28.8°C +2.3°C 65 km/h
19:00 29/11/2004 7.10°N, 144.00°E 30.2°C +3.7°C 74 km/h
01:00 30/11/2004 7.70°N, 143.10°E 29.1°C +2.6°C 83 km/h
07:00 30/11/2004 8.60°N, 141.00°E 29.6°C +3.1°C 93 km/h
13:00 30/11/2004 9.50°N, 139.00°E 29.5°C +3.0°C 111 km/h
19:00 30/11/2004 10.00°N, 137.10°E 28.6°C +2.1°C 139 km/h
01:00 01/12/2004 10.70°N, 135.20°E 27.9°C +1.4°C 139 km/h
07:00 01/12/2004 11.70°N, 132.80°E 27.8°C +1.3°C 157 km/h
13:00 01/12/2004 12.50°N, 130.50°E 28.5°C +2.0°C 167 km/h
19:00 01/12/2004 13.10°N, 128.70°E 28.5°C +2.0°C 167 km/h
01:00 02/12/2004 13.70°N, 126.80°E 27.2°C +0.7°C 167 km/h
07:00 02/12/2004 14.30°N, 125.00°E 26.2°C -0.3°C 148 km/h
13:00 02/12/2004 15.00°N, 123.40°E 26.3°C -0.2°C 148 km/h
19:00 02/12/2004 16.00°N, 122.10°E 26.4°C -0.1°C 139 km/h
01:00 03/12/2004 17.40°N, 120.10°E 26.9°C +0.4°C 130 km/h
07:00 03/12/2004 18.10°N, 119.20°E 24.0°C -2.5°C 111 km/h
13:00 03/12/2004 19.20°N, 118.70°E 23.1°C -3.4°C 102 km/h
19:00 03/12/2004 20.20°N, 118.20°E 24.6°C -1.9°C 93 km/h
01:00 04/12/2004 22.00°N, 119.30°E 24.8°C -1.7°C 93 km/h
07:00 04/12/2004 22.60°N, 120.70°E Trên đất liền — 83 km/h
13:00 04/12/2004 23.20°N, 122.60°E 24.3°C -2.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 23.1–30.2°C (trung bình 27.6°C); 68% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.5°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (24.3°C so với 29.9°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,817 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,691 mĐộ sâu trung bình
6,048 mSâu nhất
268 mNông nhất
5,817 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
▲ 535 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (3 điểm)
▲ 681 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 28/11/2004 5.70°N, 153.70°E 1,713 m Biển sâu KXĐ
13:00 28/11/2004 5.60°N, 152.30°E 4,564 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 28/11/2004 6.00°N, 150.30°E 3,569 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/11/2004 6.20°N, 149.10°E 4,295 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/11/2004 6.40°N, 147.70°E 3,976 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 29/11/2004 6.80°N, 146.00°E 2,468 m Biển sâu 65 km/h
19:00 29/11/2004 7.10°N, 144.00°E 2,009 m Biển sâu 74 km/h
01:00 30/11/2004 7.70°N, 143.10°E 2,286 m Biển sâu 83 km/h
07:00 30/11/2004 8.60°N, 141.00°E 2,636 m Biển sâu 93 km/h
13:00 30/11/2004 9.50°N, 139.00°E 4,795 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 30/11/2004 10.00°N, 137.10°E 5,133 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 01/12/2004 10.70°N, 135.20°E 4,006 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 01/12/2004 11.70°N, 132.80°E 5,956 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 01/12/2004 12.50°N, 130.50°E 5,817 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 01/12/2004 13.10°N, 128.70°E 5,827 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 02/12/2004 13.70°N, 126.80°E 4,596 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 02/12/2004 14.30°N, 125.00°E 5,955 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 02/12/2004 15.00°N, 123.40°E 933 m Biển sâu vừa 148 km/h
19:00 02/12/2004 16.00°N, 122.10°E 3,207 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 03/12/2004 17.40°N, 120.10°E 629 m Biển sâu vừa 130 km/h
07:00 03/12/2004 18.10°N, 119.20°E 4,178 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 03/12/2004 19.20°N, 118.70°E 3,654 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 03/12/2004 20.20°N, 118.20°E 2,890 m Biển sâu 93 km/h
01:00 04/12/2004 22.00°N, 119.30°E 2,257 m Biển sâu 93 km/h
07:00 04/12/2004 22.60°N, 120.70°E ▲ 632 m Đồi núi thấp 83 km/h
13:00 04/12/2004 23.20°N, 122.60°E 5,559 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 268–6,048 m (trung bình ~3,691 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,817 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (3 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~535 m, nơi cao nhất ~681 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
69.6 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~77 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

79.4OHC trung bình (kJ/cm²)
89.7Cao nhất
69.6Thấp nhất
69.6Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
78 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
85 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 28/11/2004 5.70°N, 153.70°E 88.9 kJ/cm² 83 m KXĐ
13:00 28/11/2004 5.60°N, 152.30°E 89.7 kJ/cm² 85 m KXĐ
19:00 28/11/2004 6.00°N, 150.30°E 89.4 kJ/cm² 83 m KXĐ
01:00 29/11/2004 6.20°N, 149.10°E 89.3 kJ/cm² 83 m KXĐ
07:00 29/11/2004 6.40°N, 147.70°E 83.3 kJ/cm² 78 m 65 km/h
13:00 29/11/2004 6.80°N, 146.00°E 80.0 kJ/cm² 75 m 65 km/h
19:00 29/11/2004 7.10°N, 144.00°E 80.8 kJ/cm² 78 m 74 km/h
01:00 30/11/2004 7.70°N, 143.10°E 78.3 kJ/cm² 75 m 83 km/h
07:00 30/11/2004 8.60°N, 141.00°E 76.7 kJ/cm² 73 m 93 km/h
13:00 30/11/2004 9.50°N, 139.00°E 72.7 kJ/cm² 75 m 111 km/h
19:00 30/11/2004 10.00°N, 137.10°E 71.9 kJ/cm² 76 m 139 km/h
01:00 01/12/2004 10.70°N, 135.20°E 71.2 kJ/cm² 77 m 139 km/h
07:00 01/12/2004 11.70°N, 132.80°E 69.6 kJ/cm² 77 m 157 km/h
13:00 01/12/2004 12.50°N, 130.50°E 69.6 kJ/cm² 77 m 167 km/h
19:00 01/12/2004 13.10°N, 128.70°E — — 167 km/h
01:00 02/12/2004 13.70°N, 126.80°E — — 167 km/h
07:00 02/12/2004 14.30°N, 125.00°E — — 148 km/h
13:00 02/12/2004 15.00°N, 123.40°E — — 148 km/h
19:00 02/12/2004 16.00°N, 122.10°E — — 139 km/h
01:00 03/12/2004 17.40°N, 120.10°E — — 130 km/h
07:00 03/12/2004 18.10°N, 119.20°E — — 111 km/h
13:00 03/12/2004 19.20°N, 118.70°E — — 102 km/h
19:00 03/12/2004 20.20°N, 118.20°E — — 93 km/h
01:00 04/12/2004 22.00°N, 119.30°E — — 93 km/h
07:00 04/12/2004 22.60°N, 120.70°E — — 83 km/h
13:00 04/12/2004 23.20°N, 122.60°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 69.6–89.7 kJ/cm² (trung bình 79.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~78 m); 100% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~69.6 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~77 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 89.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.43Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.43Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 04/12/2004 22.60°N, 120.70°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.7°C 83 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.43 m³/m³ (trung bình ~0.43 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão duy trì cường độ khá tốt trên đất liền (giữ ~83/83 km/h) — phù hợp với nền đất ẩm cấp thêm nhiệt-ẩm cho hoàn lưu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~21.7°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

83% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

87%Trung bình 77–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.0m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

14.1TB (m/s) 1.8–20.8Dao động 22%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 28/11/2004 5.70°N, 153.70°E 81% 20.0 m/s KXĐ
13:00 28/11/2004 5.60°N, 152.30°E 79% 16.1 m/s KXĐ
01:00 29/11/2004 6.20°N, 149.10°E 81% 13.8 m/s KXĐ
07:00 29/11/2004 6.40°N, 147.70°E 84% 14.2 m/s 65 km/h
19:00 29/11/2004 7.10°N, 144.00°E 82% 20.8 m/s 74 km/h
01:00 30/11/2004 7.70°N, 143.10°E 77% 16.6 m/s 83 km/h
13:00 30/11/2004 9.50°N, 139.00°E 80% 14.9 m/s 111 km/h
19:00 30/11/2004 10.00°N, 137.10°E 84% 13.5 m/s 139 km/h
07:00 01/12/2004 11.70°N, 132.80°E 90% 16.4 m/s 157 km/h
13:00 01/12/2004 12.50°N, 130.50°E 83% 9.0 m/s 167 km/h
01:00 02/12/2004 13.70°N, 126.80°E 93% 11.3 m/s 167 km/h
07:00 02/12/2004 14.30°N, 125.00°E 96% 18.7 m/s 148 km/h
19:00 02/12/2004 16.00°N, 122.10°E 100% 8.4 m/s 139 km/h
01:00 03/12/2004 17.40°N, 120.10°E 88% 19.4 m/s 130 km/h
13:00 03/12/2004 19.20°N, 118.70°E 84% 19.0 m/s 102 km/h
19:00 03/12/2004 20.20°N, 118.20°E 100% 11.7 m/s 93 km/h
07:00 04/12/2004 22.60°N, 120.70°E 100% 1.8 m/s 83 km/h
13:00 04/12/2004 23.20°N, 122.60°E 90% 8.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 77–100% (trung bình 87%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.8–20.8 m/s (trung bình 14.1 m/s ≈ 27 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (83%) và đứt gió thấp (9.0 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

40°
Lệch vừa phải · lớn nhất 103°

Tốc độ dẫn đường vs thực

49 / 33 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~266°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 28/11/2004 5.70°N, 153.70°E 47.4 km/h · tây nam 25.9 km/h · tây 20°
13:00 28/11/2004 5.60°N, 152.30°E 46.7 km/h · tây 37.6 km/h · tây 27°
01:00 29/11/2004 6.20°N, 149.10°E 40.6 km/h · tây 26.1 km/h · tây 1°
07:00 29/11/2004 6.40°N, 147.70°E 62.6 km/h · tây 32.2 km/h · tây 17°
19:00 29/11/2004 7.10°N, 144.00°E 48.9 km/h · tây 19.9 km/h · tây bắc 34°
01:00 30/11/2004 7.70°N, 143.10°E 40.3 km/h · tây 42.0 km/h · tây bắc 40°
13:00 30/11/2004 9.50°N, 139.00°E 62.0 km/h · tây 35.9 km/h · tây 23°
19:00 30/11/2004 10.00°N, 137.10°E 63.9 km/h · tây nam 37.0 km/h · tây 53°
07:00 01/12/2004 11.70°N, 132.80°E 56.2 km/h · tây 44.2 km/h · tây 30°
13:00 01/12/2004 12.50°N, 130.50°E 53.7 km/h · tây 34.4 km/h · tây 41°
01:00 02/12/2004 13.70°N, 126.80°E 25.6 km/h · tây 34.2 km/h · tây 33°
07:00 02/12/2004 14.30°N, 125.00°E 57.0 km/h · tây 31.5 km/h · tây bắc 43°
19:00 02/12/2004 16.00°N, 122.10°E 28.4 km/h · tây 44.0 km/h · tây bắc 50°
01:00 03/12/2004 17.40°N, 120.10°E 56.7 km/h · tây 20.5 km/h · tây bắc 55°
13:00 03/12/2004 19.20°N, 118.70°E 42.1 km/h · tây 20.5 km/h · tây bắc 70°
19:00 03/12/2004 20.20°N, 118.20°E 18.8 km/h · tây 38.4 km/h · đông bắc 103°
07:00 04/12/2004 22.60°N, 120.70°E 51.4 km/h · bắc 34.3 km/h · đông 50°
13:00 04/12/2004 23.20°N, 122.60°E 73.2 km/h · đông bắc 34.3 km/h · đông 34°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~49 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~33 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 40° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~103°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~54° quanh 19:00 03/12/2004) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~23°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
491km bán kính
Đường kính ~982 km · trục lớn/nhỏ 537/444 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 333–491 km (TB ~426 km)
Gió bão (cấp 10+)
241km bán kính
Đường kính ~482 km · trục lớn/nhỏ 241/241 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–241 km (TB ~179 km) · 13 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 21/26 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 491 km ĐK 982 km Gió tâm 167 km/h Lệch 1.21× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 01/12/2004
Lõi gió bão cực đại
BK 241 km ĐK 482 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 01/12/2004
Trường gió lệch nhất
BK 361 km ĐK 722 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.6× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 04/12/2004
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 491 km (~265 hải lý, đường kính ~982 km) vào 13:00 01/12/2004 khi sức gió tâm bão ~167 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~241 km (~130 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.21), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 13 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–241 km (trung bình ~179 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NANMADOL
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NANMADOL (2004) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 28/11/2004. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 29/11/2004. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 935 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 9/29 của mùa bão 2004. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 13:00 04/12/2004. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4921 km trong 6 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~33 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.6°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~87% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.1 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,691 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,817 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~79.4 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~69.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~138 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~132 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 6.8 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2022
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
2017
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
2011
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
MARK
Bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
MALIKSI
Bão mạnh Năm 2018
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
ELSIE
Siêu bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
CIMARON
Siêu bão Năm 2006
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
CEMPAKA
Bão rất mạnh Năm 2021
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
FREDA
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
NADINE
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
WANDA
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 962hPa
Xem chi tiết