Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: FITOW (2013)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2013
39 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 29/09/2013
10.3°N, 135.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/09/2013
10.4°N, 134.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/09/2013
10.8°N, 133.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/09/2013
11.8°N, 133.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/09/2013
12.7°N, 133.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/09/2013
13.4°N, 132.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/10/2013
13.8°N, 132.2°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 01/10/2013
14.5°N, 131.8°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 01/10/2013
15.2°N, 131.5°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 01/10/2013
16.1°N, 131.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 02/10/2013
17.2°N, 131.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 02/10/2013
17.6°N, 130.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 02/10/2013
18.3°N, 130.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 02/10/2013
18.9°N, 129.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 03/10/2013
19.5°N, 129.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 03/10/2013
20.0°N, 129.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 03/10/2013
20.7°N, 129.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 03/10/2013
21.2°N, 129.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 04/10/2013
21.6°N, 129.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 04/10/2013
22.1°N, 129.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 04/10/2013
22.7°N, 129.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 04/10/2013
23.2°N, 129.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 05/10/2013
23.7°N, 128.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 05/10/2013
24.1°N, 128.2°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 05/10/2013
24.4°N, 127.6°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 05/10/2013
24.5°N, 127.3°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 05/10/2013
24.7°N, 126.7°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 05/10/2013
25.1°N, 126.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 05/10/2013
25.0°N, 125.8°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 05/10/2013
25.2°N, 125.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 06/10/2013
25.2°N, 124.9°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 06/10/2013
25.5°N, 124.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 06/10/2013
25.6°N, 123.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 06/10/2013
25.8°N, 123.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 06/10/2013
26.0°N, 122.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 06/10/2013
26.7°N, 121.7°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 07/10/2013
27.0°N, 120.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 07/10/2013
27.0°N, 118.8°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 07/10/2013
26.9°N, 117.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
FITOW · 2013
Số hiệu 201323 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 4739 ngày trước (13:00 07/10/2013)
139 km/hGió đỉnh (~75 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
960 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,933 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#9/31Mạnh nhất năm 2013Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 29/09/2013
10.30°N, 135.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 01/10/2013
13.80°N, 132.20°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 05/10/2013
23.70°N, 128.50°E
Bão rất mạnh 139 km/h 960 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
13:00 07/10/2013
26.90°N, 117.90°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
12 giờThời gian trên đất
~111 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
01:00 07/10/2013
~111 km/h (~60 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 27, 120.2
12 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~111 km/h (~60 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#9 trên tổng 31 cơn bão mùa 2013
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 30/09/2013 → 19:00 01/10/2013
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
15hPa/24h
25hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
15.3Tốc độ TB (km/h)
25.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.14×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 270 (nm) / 500 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 11.5598 ×10⁴ kt²
PDI: 8.2503 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 11.5598 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 9/31 về năng lượng trong mùa bão 2013.
  • Chiếm 4.4% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.44 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại8.2503×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.3°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

28.3°CSST trung bình
29.8°CCao nhất
25.6°CThấp nhất
27.3°CTại điểm đạt đỉnh
97%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 29/09/2013 10.30°N, 135.00°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
19:00 29/09/2013 10.40°N, 134.30°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 30/09/2013 10.80°N, 133.80°E — Không có dữ liệu KXĐ
07:00 30/09/2013 11.80°N, 133.30°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
13:00 30/09/2013 12.70°N, 133.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 30/09/2013 13.40°N, 132.60°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
01:00 01/10/2013 13.80°N, 132.20°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
07:00 01/10/2013 14.50°N, 131.80°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
13:00 01/10/2013 15.20°N, 131.50°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
19:00 01/10/2013 16.10°N, 131.20°E 29.0°C +2.5°C 83 km/h
01:00 02/10/2013 17.20°N, 131.10°E 28.7°C +2.2°C 83 km/h
07:00 02/10/2013 17.60°N, 130.60°E 27.7°C +1.2°C 93 km/h
13:00 02/10/2013 18.30°N, 130.20°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
19:00 02/10/2013 18.90°N, 129.90°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
01:00 03/10/2013 19.50°N, 129.80°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
07:00 03/10/2013 20.00°N, 129.80°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
13:00 03/10/2013 20.70°N, 129.60°E 28.4°C +1.9°C 102 km/h
19:00 03/10/2013 21.20°N, 129.70°E 28.1°C +1.6°C 102 km/h
01:00 04/10/2013 21.60°N, 129.90°E 28.5°C +2.0°C 111 km/h
07:00 04/10/2013 22.10°N, 129.80°E 28.7°C +2.2°C 111 km/h
13:00 04/10/2013 22.70°N, 129.50°E 29.0°C +2.5°C 111 km/h
19:00 04/10/2013 23.20°N, 129.10°E 27.2°C +0.7°C 130 km/h
01:00 05/10/2013 23.70°N, 128.50°E 27.3°C +0.8°C 139 km/h
04:00 05/10/2013 24.10°N, 128.20°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
07:00 05/10/2013 24.40°N, 127.60°E 28.2°C +1.7°C 139 km/h
10:00 05/10/2013 24.50°N, 127.30°E 28.3°C +1.8°C 139 km/h
13:00 05/10/2013 24.70°N, 126.70°E 28.2°C +1.7°C 139 km/h
16:00 05/10/2013 25.10°N, 126.40°E 27.8°C +1.3°C 139 km/h
19:00 05/10/2013 25.00°N, 125.80°E 27.7°C +1.2°C 139 km/h
22:00 05/10/2013 25.20°N, 125.50°E 27.5°C +1.0°C 139 km/h
01:00 06/10/2013 25.20°N, 124.90°E 27.6°C +1.1°C 139 km/h
04:00 06/10/2013 25.50°N, 124.40°E 27.9°C +1.4°C 139 km/h
07:00 06/10/2013 25.60°N, 123.70°E 27.7°C +1.2°C 130 km/h
10:00 06/10/2013 25.80°N, 123.30°E 27.0°C +0.5°C 130 km/h
13:00 06/10/2013 26.00°N, 122.80°E 26.6°C +0.1°C 130 km/h
19:00 06/10/2013 26.70°N, 121.70°E 25.6°C -0.9°C 120 km/h
01:00 07/10/2013 27.00°N, 120.20°E Trên đất liền — 111 km/h
07:00 07/10/2013 27.00°N, 118.80°E Trên đất liền — 74 km/h
13:00 07/10/2013 26.90°N, 117.90°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.6–29.8°C (trung bình 28.3°C); 97% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.3°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.6°C so với 29.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,474 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,289 mĐộ sâu trung bình
7,241 mSâu nhất
48 mNông nhất
5,474 mTại điểm đạt đỉnh
92%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
92 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
125 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 399 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (5 điểm)
▲ 1,053 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 29/09/2013 10.30°N, 135.00°E 4,256 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/09/2013 10.40°N, 134.30°E 4,564 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/09/2013 10.80°N, 133.80°E 5,693 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/09/2013 11.80°N, 133.30°E 4,983 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 30/09/2013 12.70°N, 133.00°E 5,916 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 30/09/2013 13.40°N, 132.60°E 5,613 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 01/10/2013 13.80°N, 132.20°E 6,168 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 01/10/2013 14.50°N, 131.80°E 5,632 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 01/10/2013 15.20°N, 131.50°E 5,079 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 01/10/2013 16.10°N, 131.20°E 4,428 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 02/10/2013 17.20°N, 131.10°E 5,749 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 02/10/2013 17.60°N, 130.60°E 5,512 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 02/10/2013 18.30°N, 130.20°E 5,955 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 02/10/2013 18.90°N, 129.90°E 5,606 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 03/10/2013 19.50°N, 129.80°E 5,793 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 03/10/2013 20.00°N, 129.80°E 6,253 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 03/10/2013 20.70°N, 129.60°E 5,592 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 03/10/2013 21.20°N, 129.70°E 5,877 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 04/10/2013 21.60°N, 129.90°E 5,463 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 04/10/2013 22.10°N, 129.80°E 5,412 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 04/10/2013 22.70°N, 129.50°E 5,651 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 04/10/2013 23.20°N, 129.10°E 5,315 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 05/10/2013 23.70°N, 128.50°E 5,474 m Vực sâu đại dương 139 km/h
04:00 05/10/2013 24.10°N, 128.20°E 5,628 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 05/10/2013 24.40°N, 127.60°E 6,821 m Vực sâu đại dương 139 km/h
10:00 05/10/2013 24.50°N, 127.30°E 7,241 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 05/10/2013 24.70°N, 126.70°E 1,799 m Biển sâu 139 km/h
16:00 05/10/2013 25.10°N, 126.40°E 1,181 m Biển sâu 139 km/h
19:00 05/10/2013 25.00°N, 125.80°E 400 m Biển sâu vừa 139 km/h
22:00 05/10/2013 25.20°N, 125.50°E 929 m Biển sâu vừa 139 km/h
01:00 06/10/2013 25.20°N, 124.90°E 2,021 m Biển sâu 139 km/h
04:00 06/10/2013 25.50°N, 124.40°E 2,020 m Biển sâu 139 km/h
07:00 06/10/2013 25.60°N, 123.70°E 1,166 m Biển sâu 130 km/h
10:00 06/10/2013 25.80°N, 123.30°E 111 m Thềm lục địa 130 km/h
13:00 06/10/2013 26.00°N, 122.80°E 111 m Thềm lục địa 130 km/h
19:00 06/10/2013 26.70°N, 121.70°E 75 m Thềm lục địa 120 km/h
01:00 07/10/2013 27.00°N, 120.20°E ▲ 134 m Trung du 111 km/h
07:00 07/10/2013 27.00°N, 118.80°E ▲ 1,053 m Vùng núi 74 km/h
13:00 07/10/2013 26.90°N, 117.90°E ▲ 236 m Trung du KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 48–7,241 m (trung bình ~4,289 m); 92% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,474 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~125 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~92 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~4,256 m xuống ~48 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (5 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~399 m, nơi cao nhất ~1,053 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
38.8 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~71 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

65.4OHC trung bình (kJ/cm²)
159.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
38.8Tại điểm đạt đỉnh
42%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
83 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
149 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 29/09/2013 10.30°N, 135.00°E 154.7 kJ/cm² 142 m KXĐ
19:00 29/09/2013 10.40°N, 134.30°E 153.2 kJ/cm² 143 m KXĐ
01:00 30/09/2013 10.80°N, 133.80°E 151.7 kJ/cm² 143 m KXĐ
07:00 30/09/2013 11.80°N, 133.30°E 155.4 kJ/cm² 146 m KXĐ
13:00 30/09/2013 12.70°N, 133.00°E 159.9 kJ/cm² 149 m KXĐ
19:00 30/09/2013 13.40°N, 132.60°E 157.9 kJ/cm² 146 m KXĐ
01:00 01/10/2013 13.80°N, 132.20°E 156.6 kJ/cm² 145 m 65 km/h
07:00 01/10/2013 14.50°N, 131.80°E 142.5 kJ/cm² 135 m 65 km/h
13:00 01/10/2013 15.20°N, 131.50°E 130.0 kJ/cm² 124 m 65 km/h
19:00 01/10/2013 16.10°N, 131.20°E 85.9 kJ/cm² 96 m 83 km/h
01:00 02/10/2013 17.20°N, 131.10°E 69.8 kJ/cm² 83 m 83 km/h
07:00 02/10/2013 17.60°N, 130.60°E 66.7 kJ/cm² 82 m 93 km/h
13:00 02/10/2013 18.30°N, 130.20°E 61.4 kJ/cm² 80 m 93 km/h
19:00 02/10/2013 18.90°N, 129.90°E 57.2 kJ/cm² 79 m 93 km/h
01:00 03/10/2013 19.50°N, 129.80°E 52.2 kJ/cm² 78 m 93 km/h
07:00 03/10/2013 20.00°N, 129.80°E 48.1 kJ/cm² 76 m 93 km/h
13:00 03/10/2013 20.70°N, 129.60°E 46.9 kJ/cm² 76 m 102 km/h
19:00 03/10/2013 21.20°N, 129.70°E 46.9 kJ/cm² 75 m 102 km/h
01:00 04/10/2013 21.60°N, 129.90°E 47.4 kJ/cm² 75 m 111 km/h
07:00 04/10/2013 22.10°N, 129.80°E 47.8 kJ/cm² 75 m 111 km/h
13:00 04/10/2013 22.70°N, 129.50°E 47.0 kJ/cm² 74 m 111 km/h
19:00 04/10/2013 23.20°N, 129.10°E 45.0 kJ/cm² 74 m 130 km/h
01:00 05/10/2013 23.70°N, 128.50°E 38.8 kJ/cm² 71 m 139 km/h
04:00 05/10/2013 24.10°N, 128.20°E 36.3 kJ/cm² 70 m 139 km/h
07:00 05/10/2013 24.40°N, 127.60°E 31.3 kJ/cm² 65 m 139 km/h
10:00 05/10/2013 24.50°N, 127.30°E 31.3 kJ/cm² 65 m 139 km/h
13:00 05/10/2013 24.70°N, 126.70°E 23.3 kJ/cm² 57 m 139 km/h
16:00 05/10/2013 25.10°N, 126.40°E 22.3 kJ/cm² 57 m 139 km/h
19:00 05/10/2013 25.00°N, 125.80°E 16.0 kJ/cm² 51 m 139 km/h
22:00 05/10/2013 25.20°N, 125.50°E 16.0 kJ/cm² 51 m 139 km/h
01:00 06/10/2013 25.20°N, 124.90°E 15.7 kJ/cm² 56 m 139 km/h
04:00 06/10/2013 25.50°N, 124.40°E 15.1 kJ/cm² 56 m 139 km/h
07:00 06/10/2013 25.60°N, 123.70°E 12.4 kJ/cm² 48 m 130 km/h
10:00 06/10/2013 25.80°N, 123.30°E 10.2 kJ/cm² 47 m 130 km/h
13:00 06/10/2013 26.00°N, 122.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
19:00 06/10/2013 26.70°N, 121.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
01:00 07/10/2013 27.00°N, 120.20°E — — 111 km/h
07:00 07/10/2013 27.00°N, 118.80°E — — 74 km/h
13:00 07/10/2013 26.90°N, 117.90°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–159.9 kJ/cm² (trung bình 65.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~83 m); 42% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~38.8 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~71 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 159.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~92.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~19.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.52 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.42Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.33Thấp nhất
0.52Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 07/10/2013 27.00°N, 120.20°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.6°C 111 km/h
07:00 07/10/2013 27.00°N, 118.80°E 0.40 m³/m³ (Rất ẩm) 18.6°C 74 km/h
13:00 07/10/2013 26.90°N, 117.90°E 0.33 m³/m³ (Rất ẩm) 22.0°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.33–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.42 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.52 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~111 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~21.4°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

33% Rất khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa rất khô (< 40%) — không khí khô lẫn vào lõi bão, kìm hãm đối lưu và làm bão suy yếu.

60%Trung bình 33–85%Dao động 42%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

11.2m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

10.1TB (m/s) 2.5–23.3Dao động 58%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 29/09/2013 10.30°N, 135.00°E 85% 5.6 m/s KXĐ
01:00 30/09/2013 10.80°N, 133.80°E 83% 14.5 m/s KXĐ
13:00 30/09/2013 12.70°N, 133.00°E 80% 5.5 m/s KXĐ
01:00 01/10/2013 13.80°N, 132.20°E 59% 2.5 m/s 65 km/h
07:00 01/10/2013 14.50°N, 131.80°E 67% 2.5 m/s 65 km/h
19:00 01/10/2013 16.10°N, 131.20°E 70% 11.4 m/s 83 km/h
07:00 02/10/2013 17.60°N, 130.60°E 38% 6.9 m/s 93 km/h
19:00 02/10/2013 18.90°N, 129.90°E 39% 7.9 m/s 93 km/h
13:00 03/10/2013 20.70°N, 129.60°E 53% 3.9 m/s 102 km/h
01:00 04/10/2013 21.60°N, 129.90°E 57% 12.3 m/s 111 km/h
13:00 04/10/2013 22.70°N, 129.50°E 43% 8.6 m/s 111 km/h
01:00 05/10/2013 23.70°N, 128.50°E 33% 11.2 m/s 139 km/h
10:00 05/10/2013 24.50°N, 127.30°E 54% 18.2 m/s 139 km/h
16:00 05/10/2013 25.10°N, 126.40°E 52% 9.0 m/s 139 km/h
22:00 05/10/2013 25.20°N, 125.50°E 52% 15.4 m/s 139 km/h
04:00 06/10/2013 25.50°N, 124.40°E 55% 6.3 m/s 139 km/h
13:00 06/10/2013 26.00°N, 122.80°E 60% 9.1 m/s 130 km/h
01:00 07/10/2013 27.00°N, 120.20°E 81% 23.3 m/s 111 km/h
13:00 07/10/2013 26.90°N, 117.90°E 85% 18.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 33–85% (trung bình 60%); 42% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.5–23.3 m/s (trung bình 10.1 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 33%, đứt gió cao 11.2 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

40°
Lệch vừa phải · lớn nhất 122°

Tốc độ dẫn đường vs thực

17 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~291°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 29/09/2013 10.30°N, 135.00°E 5.4 km/h · bắc 12.9 km/h · tây 85°
01:00 30/09/2013 10.80°N, 133.80°E 15.1 km/h · đông bắc 20.6 km/h · tây bắc 49°
13:00 30/09/2013 12.70°N, 133.00°E 14.4 km/h · tây 14.8 km/h · tây bắc 75°
01:00 01/10/2013 13.80°N, 132.20°E 13.4 km/h · tây 14.8 km/h · tây bắc 61°
07:00 01/10/2013 14.50°N, 131.80°E 7.7 km/h · tây bắc 14.0 km/h · bắc 4°
19:00 01/10/2013 16.10°N, 131.20°E 6.0 km/h · bắc 20.5 km/h · bắc 17°
07:00 02/10/2013 17.60°N, 130.60°E 10.1 km/h · bắc 14.8 km/h · tây bắc 23°
19:00 02/10/2013 18.90°N, 129.90°E 15.0 km/h · tây bắc 11.3 km/h · bắc 20°
13:00 03/10/2013 20.70°N, 129.60°E 17.7 km/h · bắc 9.4 km/h · bắc 13°
01:00 04/10/2013 21.60°N, 129.90°E 21.8 km/h · bắc 9.4 km/h · bắc 0°
13:00 04/10/2013 22.70°N, 129.50°E 20.7 km/h · bắc 11.5 km/h · tây bắc 26°
01:00 05/10/2013 23.70°N, 128.50°E 17.2 km/h · tây nam 18.0 km/h · tây bắc 122°
10:00 05/10/2013 24.50°N, 127.30°E 29.6 km/h · tây 21.5 km/h · tây 8°
16:00 05/10/2013 25.10°N, 126.40°E 34.6 km/h · tây bắc 20.5 km/h · tây 40°
22:00 05/10/2013 25.20°N, 125.50°E 25.2 km/h · tây nam 20.1 km/h · tây 45°
04:00 06/10/2013 25.50°N, 124.40°E 12.1 km/h · tây nam 23.7 km/h · tây 43°
13:00 06/10/2013 26.00°N, 122.80°E 11.3 km/h · nam 22.4 km/h · tây bắc 113°
01:00 07/10/2013 27.00°N, 120.20°E 27.3 km/h · tây 23.1 km/h · tây 10°
13:00 07/10/2013 26.90°N, 117.90°E 21.8 km/h · tây 15.0 km/h · tây 12°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~17 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~17 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 40° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~122°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~56° quanh 01:00 30/09/2013) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~20°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
417km bán kính
Đường kính ~833 km · trục lớn/nhỏ 500/333 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 250–417 km (TB ~346 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–185 km (TB ~148 km) · 21 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 32/39 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.5× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 04/10/2013
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 139 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 05/10/2013
Trường gió lệch nhất
BK 306 km ĐK 611 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.75× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 07/10/2013
Bão "nở" nhanh nhất
BK 361 km ĐK 722 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.17× về Tây Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 04/10/2013
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 417 km (~225 hải lý, đường kính ~833 km) vào 19:00 04/10/2013 khi sức gió tâm bão ~130 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.5), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 21 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–185 km (trung bình ~148 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão FITOW
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão FITOW (2013) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 13:00 29/09/2013. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 01:00 01/10/2013. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 139 km/h (~75 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 960 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 9/31 của mùa bão 2013. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 13:00 07/10/2013. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2933 km trong 8 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~15 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.3°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~60% (Rất khô), đứt gió thẳng đứng ~10.1 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,289 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,474 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~65.4 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~38.8 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.42 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~111 km/h (Bão mạnh) và tan dần trên đất liền. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 12 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2007
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
2001
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
VICTOR
Bão mạnh Năm 1997
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
HOPE
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
EMMA
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 993hPa
Xem chi tiết
NANCY
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
AMY
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
VAL
Bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
TALIM
Bão rất mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
FAYE
Bão mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết