Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: SINLAKU (2026)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2026
62 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 07/04/2026
8.4°N, 154.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/04/2026
8.5°N, 154.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/04/2026
8.7°N, 154.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/04/2026
8.7°N, 153.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/04/2026
8.7°N, 153.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/04/2026
8.7°N, 152.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/04/2026
8.7°N, 152.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/04/2026
8.5°N, 151.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/04/2026
8.2°N, 151.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 10/04/2026
8.1°N, 150.8°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 10/04/2026
8.0°N, 150.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 10/04/2026
7.9°N, 150.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 10/04/2026
7.5°N, 151.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 11/04/2026
8.0°N, 151.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 11/04/2026
8.5°N, 151.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 11/04/2026
8.7°N, 151.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 11/04/2026
8.9°N, 151.3°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 12/04/2026
9.3°N, 151.5°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 12/04/2026
9.8°N, 151.2°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 12/04/2026
10.3°N, 150.7°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 12/04/2026
11.0°N, 150.3°E 920hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 13/04/2026
11.6°N, 149.5°E 905hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 13/04/2026
12.2°N, 148.8°E 905hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 13/04/2026
12.7°N, 148.1°E 905hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 13/04/2026
13.1°N, 147.5°E 905hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 14/04/2026
13.7°N, 147.1°E 910hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 14/04/2026
14.3°N, 146.6°E 920hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 14/04/2026
14.6°N, 146.0°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 14/04/2026
14.9°N, 145.8°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 15/04/2026
15.1°N, 145.4°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 15/04/2026
15.6°N, 145.2°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 15/04/2026
15.9°N, 144.9°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 15/04/2026
16.2°N, 144.6°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 16/04/2026
16.7°N, 144.5°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 16/04/2026
17.1°N, 144.4°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 16/04/2026
17.7°N, 144.5°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 16/04/2026
18.4°N, 144.8°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 17/04/2026
18.9°N, 145.1°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 17/04/2026
19.5°N, 145.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 17/04/2026
20.0°N, 145.8°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 17/04/2026
20.6°N, 146.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 18/04/2026
21.4°N, 146.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 18/04/2026
22.3°N, 146.5°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 18/04/2026
23.3°N, 146.8°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 18/04/2026
24.3°N, 147.3°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 19/04/2026
25.1°N, 148.2°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 19/04/2026
26.4°N, 149.6°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 19/04/2026
27.6°N, 151.3°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 19/04/2026
28.1°N, 153.4°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 20/04/2026
29.0°N, 155.7°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 20/04/2026
29.9°N, 157.9°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/04/2026
29.6°N, 160.9°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/04/2026
29.2°N, 164.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/04/2026
29.0°N, 165.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/04/2026
28.6°N, 167.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/04/2026
28.1°N, 169.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/04/2026
27.8°N, 171.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/04/2026
27.3°N, 172.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/04/2026
26.5°N, 172.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/04/2026
26.3°N, 173.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/04/2026
26.2°N, 174.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/04/2026
26.2°N, 174.6°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
SINLAKU · 2026
Số hiệu 202604 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 158 ngày trước (01:00 23/04/2026)
213 km/hGió đỉnh (~115 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
905 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,813 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
15 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#1/25Mạnh nhất năm 2026Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 07/04/2026
8.40°N, 154.80°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 09/04/2026
8.20°N, 151.00°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 13/04/2026
11.60°N, 149.50°E
Siêu bão 213 km/h 905 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 23/04/2026
26.20°N, 174.60°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
0.6 giờThời gian trên đất
~153 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
21:24 14/04/2026
~153 km/h (~83 kt) · 952 hPa
Bão rất mạnh · 14.98, 145.64
36 phút
Khi trở ra biển
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
22:00 14/04/2026
~153 km/h (~83 kt) · 953 hPa
Bão rất mạnh · 15, 145.6
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~153 km/h (~83 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#1 trên tổng 25 cơn bão mùa 2026
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 09/04/2026 → 13:00 10/04/2026
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
30hPa/12h
50hPa/24h
70hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 50 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 124°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 51 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~2 lần đường chim bay).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~1177°.
15.9Tốc độ TB (km/h)
50.6Tốc độ tối đa (km/h)
2.02×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 375 (nm) / 700 (km)
Đường kính vùng bão: 240 (nm) / 440 (km)
ACE: 32.725 ×10⁴ kt²
PDI: 32.5072 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 32.725 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 3/25 về năng lượng trong mùa bão 2026.
  • Chiếm 13.4% tổng năng lượng của cả 25 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 3.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.76 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại32.5072×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.7°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

26.3°CSST trung bình
29.6°CCao nhất
19.4°CThấp nhất
28.7°CTại điểm đạt đỉnh
63%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 07/04/2026 8.40°N, 154.80°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
01:00 08/04/2026 8.50°N, 154.50°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
07:00 08/04/2026 8.70°N, 154.30°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
13:00 08/04/2026 8.70°N, 153.70°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
19:00 08/04/2026 8.70°N, 153.20°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 09/04/2026 8.70°N, 152.80°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
07:00 09/04/2026 8.70°N, 152.40°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
13:00 09/04/2026 8.50°N, 151.80°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 09/04/2026 8.20°N, 151.00°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
01:00 10/04/2026 8.10°N, 150.80°E 29.3°C +2.8°C 74 km/h
07:00 10/04/2026 8.00°N, 150.70°E 29.3°C +2.8°C 83 km/h
13:00 10/04/2026 7.90°N, 150.90°E 29.5°C +3.0°C 93 km/h
19:00 10/04/2026 7.50°N, 151.30°E 29.4°C +2.9°C 102 km/h
01:00 11/04/2026 8.00°N, 151.40°E 29.3°C +2.8°C 111 km/h
07:00 11/04/2026 8.50°N, 151.60°E 29.0°C +2.5°C 120 km/h
13:00 11/04/2026 8.70°N, 151.40°E 29.0°C +2.5°C 130 km/h
19:00 11/04/2026 8.90°N, 151.30°E 28.9°C +2.4°C 139 km/h
01:00 12/04/2026 9.30°N, 151.50°E 28.8°C +2.3°C 148 km/h
07:00 12/04/2026 9.80°N, 151.20°E 28.7°C +2.2°C 157 km/h
13:00 12/04/2026 10.30°N, 150.70°E 28.8°C +2.3°C 176 km/h
19:00 12/04/2026 11.00°N, 150.30°E 28.8°C +2.3°C 194 km/h
01:00 13/04/2026 11.60°N, 149.50°E 28.7°C +2.2°C 213 km/h
07:00 13/04/2026 12.20°N, 148.80°E 28.8°C +2.3°C 213 km/h
13:00 13/04/2026 12.70°N, 148.10°E 28.7°C +2.2°C 213 km/h
19:00 13/04/2026 13.10°N, 147.50°E 28.4°C +1.9°C 213 km/h
01:00 14/04/2026 13.70°N, 147.10°E 28.1°C +1.6°C 204 km/h
07:00 14/04/2026 14.30°N, 146.60°E 28.0°C +1.5°C 194 km/h
13:00 14/04/2026 14.60°N, 146.00°E 28.1°C +1.6°C 176 km/h
19:00 14/04/2026 14.90°N, 145.80°E 27.9°C +1.4°C 157 km/h
01:00 15/04/2026 15.10°N, 145.40°E 27.8°C +1.3°C 148 km/h
07:00 15/04/2026 15.60°N, 145.20°E 27.7°C +1.2°C 148 km/h
13:00 15/04/2026 15.90°N, 144.90°E 27.6°C +1.1°C 148 km/h
19:00 15/04/2026 16.20°N, 144.60°E 26.7°C +0.2°C 157 km/h
01:00 16/04/2026 16.70°N, 144.50°E 26.8°C +0.3°C 157 km/h
07:00 16/04/2026 17.10°N, 144.40°E 27.2°C +0.7°C 148 km/h
13:00 16/04/2026 17.70°N, 144.50°E 27.3°C +0.8°C 148 km/h
19:00 16/04/2026 18.40°N, 144.80°E 27.4°C +0.9°C 139 km/h
01:00 17/04/2026 18.90°N, 145.10°E 27.2°C +0.7°C 139 km/h
07:00 17/04/2026 19.50°N, 145.40°E 26.7°C +0.2°C 139 km/h
13:00 17/04/2026 20.00°N, 145.80°E 26.2°C -0.3°C 139 km/h
19:00 17/04/2026 20.60°N, 146.20°E 25.1°C -1.4°C 130 km/h
01:00 18/04/2026 21.40°N, 146.50°E 25.2°C -1.3°C 120 km/h
07:00 18/04/2026 22.30°N, 146.50°E 25.6°C -0.9°C 111 km/h
13:00 18/04/2026 23.30°N, 146.80°E 25.4°C -1.1°C 102 km/h
19:00 18/04/2026 24.30°N, 147.30°E 25.0°C -1.5°C 93 km/h
01:00 19/04/2026 25.10°N, 148.20°E 24.5°C -2.0°C 93 km/h
07:00 19/04/2026 26.40°N, 149.60°E 23.1°C -3.4°C 83 km/h
13:00 19/04/2026 27.60°N, 151.30°E 23.2°C -3.3°C 83 km/h
19:00 19/04/2026 28.10°N, 153.40°E 21.3°C -5.2°C 83 km/h
01:00 20/04/2026 29.00°N, 155.70°E 20.6°C -5.9°C 83 km/h
07:00 20/04/2026 29.90°N, 157.90°E 19.4°C -7.1°C KXĐ
13:00 20/04/2026 29.60°N, 160.90°E 20.6°C -5.9°C KXĐ
19:00 20/04/2026 29.20°N, 164.00°E 19.7°C -6.8°C KXĐ
01:00 21/04/2026 29.00°N, 165.90°E 20.6°C -5.9°C KXĐ
07:00 21/04/2026 28.60°N, 167.80°E 21.0°C -5.5°C KXĐ
13:00 21/04/2026 28.10°N, 169.70°E 20.9°C -5.6°C KXĐ
19:00 21/04/2026 27.80°N, 171.10°E 20.4°C -6.1°C KXĐ
01:00 22/04/2026 27.30°N, 172.20°E 20.9°C -5.6°C KXĐ
07:00 22/04/2026 26.50°N, 172.80°E 21.7°C -4.8°C KXĐ
13:00 22/04/2026 26.30°N, 173.40°E 22.1°C -4.4°C KXĐ
19:00 22/04/2026 26.20°N, 174.00°E 22.0°C -4.5°C KXĐ
01:00 23/04/2026 26.20°N, 174.60°E 21.5°C -5.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 19.4–29.6°C (trung bình 26.3°C); 63% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.7°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (21.5°C so với 29.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,775 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,494 mĐộ sâu trung bình
6,527 mSâu nhất
42 mNông nhất
5,775 mTại điểm đạt đỉnh
98%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
95 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 07/04/2026 8.40°N, 154.80°E 5,113 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/04/2026 8.50°N, 154.50°E 5,188 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/04/2026 8.70°N, 154.30°E 5,343 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 08/04/2026 8.70°N, 153.70°E 5,363 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 08/04/2026 8.70°N, 153.20°E 5,034 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/04/2026 8.70°N, 152.80°E 4,523 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/04/2026 8.70°N, 152.40°E 1,055 m Biển sâu KXĐ
13:00 09/04/2026 8.50°N, 151.80°E 42 m Biển nông KXĐ
19:00 09/04/2026 8.20°N, 151.00°E 4,166 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 10/04/2026 8.10°N, 150.80°E 4,250 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 10/04/2026 8.00°N, 150.70°E 4,198 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 10/04/2026 7.90°N, 150.90°E 2,206 m Biển sâu 93 km/h
19:00 10/04/2026 7.50°N, 151.30°E 3,484 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 11/04/2026 8.00°N, 151.40°E 3,862 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 11/04/2026 8.50°N, 151.60°E 2,169 m Biển sâu 120 km/h
13:00 11/04/2026 8.70°N, 151.40°E 2,490 m Biển sâu 130 km/h
19:00 11/04/2026 8.90°N, 151.30°E 4,555 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 12/04/2026 9.30°N, 151.50°E 5,015 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 12/04/2026 9.80°N, 151.20°E 5,491 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 12/04/2026 10.30°N, 150.70°E 5,774 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 12/04/2026 11.00°N, 150.30°E 5,787 m Vực sâu đại dương 194 km/h
01:00 13/04/2026 11.60°N, 149.50°E 5,775 m Vực sâu đại dương 213 km/h
07:00 13/04/2026 12.20°N, 148.80°E 5,797 m Vực sâu đại dương 213 km/h
13:00 13/04/2026 12.70°N, 148.10°E 3,663 m Vực sâu đại dương 213 km/h
19:00 13/04/2026 13.10°N, 147.50°E 5,689 m Vực sâu đại dương 213 km/h
01:00 14/04/2026 13.70°N, 147.10°E 5,131 m Vực sâu đại dương 204 km/h
07:00 14/04/2026 14.30°N, 146.60°E 4,860 m Vực sâu đại dương 194 km/h
13:00 14/04/2026 14.60°N, 146.00°E 3,986 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 14/04/2026 14.90°N, 145.80°E 2,077 m Biển sâu 157 km/h
01:00 15/04/2026 15.10°N, 145.40°E 908 m Biển sâu vừa 148 km/h
07:00 15/04/2026 15.60°N, 145.20°E 3,392 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 15/04/2026 15.90°N, 144.90°E 3,709 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 15/04/2026 16.20°N, 144.60°E 3,558 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 16/04/2026 16.70°N, 144.50°E 3,359 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 16/04/2026 17.10°N, 144.40°E 3,512 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 16/04/2026 17.70°N, 144.50°E 3,319 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 16/04/2026 18.40°N, 144.80°E 4,041 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 17/04/2026 18.90°N, 145.10°E 3,775 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 17/04/2026 19.50°N, 145.40°E 2,491 m Biển sâu 139 km/h
13:00 17/04/2026 20.00°N, 145.80°E 2,434 m Biển sâu 139 km/h
19:00 17/04/2026 20.60°N, 146.20°E 2,919 m Biển sâu 130 km/h
01:00 18/04/2026 21.40°N, 146.50°E 5,376 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 18/04/2026 22.30°N, 146.50°E 6,527 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 18/04/2026 23.30°N, 146.80°E 5,977 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 18/04/2026 24.30°N, 147.30°E 5,870 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 19/04/2026 25.10°N, 148.20°E 4,971 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 19/04/2026 26.40°N, 149.60°E 5,850 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 19/04/2026 27.60°N, 151.30°E 6,001 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 19/04/2026 28.10°N, 153.40°E 1,877 m Biển sâu 83 km/h
01:00 20/04/2026 29.00°N, 155.70°E 5,943 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 20/04/2026 29.90°N, 157.90°E 5,748 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/04/2026 29.60°N, 160.90°E 5,923 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 20/04/2026 29.20°N, 164.00°E 5,960 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/04/2026 29.00°N, 165.90°E 5,877 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/04/2026 28.60°N, 167.80°E 5,717 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/04/2026 28.10°N, 169.70°E 5,543 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/04/2026 27.80°N, 171.10°E 6,076 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/04/2026 27.30°N, 172.20°E 6,100 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/04/2026 26.50°N, 172.80°E 5,951 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/04/2026 26.30°N, 173.40°E 5,968 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/04/2026 26.20°N, 174.00°E 5,931 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/04/2026 26.20°N, 174.60°E 5,934 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 42–6,527 m (trung bình ~4,494 m); 98% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,775 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~95 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~0 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
78.4 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~97 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

46.8OHC trung bình (kJ/cm²)
116.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
78.4Tại điểm đạt đỉnh
55%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
61 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
130 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 07/04/2026 8.40°N, 154.80°E 114.1 kJ/cm² 100 m KXĐ
01:00 08/04/2026 8.50°N, 154.50°E 114.1 kJ/cm² 100 m KXĐ
07:00 08/04/2026 8.70°N, 154.30°E 116.9 kJ/cm² 102 m KXĐ
13:00 08/04/2026 8.70°N, 153.70°E 98.5 kJ/cm² 95 m KXĐ
19:00 08/04/2026 8.70°N, 153.20°E 98.5 kJ/cm² 95 m KXĐ
01:00 09/04/2026 8.70°N, 152.80°E 81.1 kJ/cm² 85 m KXĐ
07:00 09/04/2026 8.70°N, 152.40°E 81.1 kJ/cm² 85 m KXĐ
13:00 09/04/2026 8.50°N, 151.80°E 70.0 kJ/cm² 78 m KXĐ
19:00 09/04/2026 8.20°N, 151.00°E 72.0 kJ/cm² 78 m 65 km/h
01:00 10/04/2026 8.10°N, 150.80°E 68.5 kJ/cm² 74 m 74 km/h
07:00 10/04/2026 8.00°N, 150.70°E 68.5 kJ/cm² 74 m 83 km/h
13:00 10/04/2026 7.90°N, 150.90°E 72.8 kJ/cm² 76 m 93 km/h
19:00 10/04/2026 7.50°N, 151.30°E 80.4 kJ/cm² 79 m 102 km/h
01:00 11/04/2026 8.00°N, 151.40°E 72.0 kJ/cm² 78 m 111 km/h
07:00 11/04/2026 8.50°N, 151.60°E 70.0 kJ/cm² 78 m 120 km/h
13:00 11/04/2026 8.70°N, 151.40°E 69.8 kJ/cm² 78 m 130 km/h
19:00 11/04/2026 8.90°N, 151.30°E 69.8 kJ/cm² 78 m 139 km/h
01:00 12/04/2026 9.30°N, 151.50°E 71.0 kJ/cm² 79 m 148 km/h
07:00 12/04/2026 9.80°N, 151.20°E 76.2 kJ/cm² 85 m 157 km/h
13:00 12/04/2026 10.30°N, 150.70°E 68.7 kJ/cm² 81 m 176 km/h
19:00 12/04/2026 11.00°N, 150.30°E 81.2 kJ/cm² 97 m 194 km/h
01:00 13/04/2026 11.60°N, 149.50°E 78.4 kJ/cm² 97 m 213 km/h
07:00 13/04/2026 12.20°N, 148.80°E 85.5 kJ/cm² 107 m 213 km/h
13:00 13/04/2026 12.70°N, 148.10°E 94.1 kJ/cm² 120 m 213 km/h
19:00 13/04/2026 13.10°N, 147.50°E 94.4 kJ/cm² 123 m 213 km/h
01:00 14/04/2026 13.70°N, 147.10°E 95.8 kJ/cm² 130 m 204 km/h
07:00 14/04/2026 14.30°N, 146.60°E 92.0 kJ/cm² 129 m 194 km/h
13:00 14/04/2026 14.60°N, 146.00°E 90.7 kJ/cm² 130 m 176 km/h
19:00 14/04/2026 14.90°N, 145.80°E 83.4 kJ/cm² 126 m 157 km/h
01:00 15/04/2026 15.10°N, 145.40°E 80.8 kJ/cm² 126 m 148 km/h
07:00 15/04/2026 15.60°N, 145.20°E 77.4 kJ/cm² 125 m 148 km/h
13:00 15/04/2026 15.90°N, 144.90°E 67.1 kJ/cm² 117 m 148 km/h
19:00 15/04/2026 16.20°N, 144.60°E 61.9 kJ/cm² 114 m 157 km/h
01:00 16/04/2026 16.70°N, 144.50°E 51.2 kJ/cm² 107 m 157 km/h
07:00 16/04/2026 17.10°N, 144.40°E 45.8 kJ/cm² 103 m 148 km/h
13:00 16/04/2026 17.70°N, 144.50°E 34.2 kJ/cm² 95 m 148 km/h
19:00 16/04/2026 18.40°N, 144.80°E 22.8 kJ/cm² 83 m 139 km/h
01:00 17/04/2026 18.90°N, 145.10°E 22.0 kJ/cm² 88 m 139 km/h
07:00 17/04/2026 19.50°N, 145.40°E 9.8 kJ/cm² 68 m 139 km/h
13:00 17/04/2026 20.00°N, 145.80°E 1.9 kJ/cm² 34 m 139 km/h
19:00 17/04/2026 20.60°N, 146.20°E 0.2 kJ/cm² 17 m 130 km/h
01:00 18/04/2026 21.40°N, 146.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
07:00 18/04/2026 22.30°N, 146.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
13:00 18/04/2026 23.30°N, 146.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
19:00 18/04/2026 24.30°N, 147.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
01:00 19/04/2026 25.10°N, 148.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
07:00 19/04/2026 26.40°N, 149.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
13:00 19/04/2026 27.60°N, 151.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
19:00 19/04/2026 28.10°N, 153.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
01:00 20/04/2026 29.00°N, 155.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
07:00 20/04/2026 29.90°N, 157.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 20/04/2026 29.60°N, 160.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 20/04/2026 29.20°N, 164.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 21/04/2026 29.00°N, 165.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 21/04/2026 28.60°N, 167.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 21/04/2026 28.10°N, 169.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 21/04/2026 27.80°N, 171.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 22/04/2026 27.30°N, 172.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 22/04/2026 26.50°N, 172.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 22/04/2026 26.30°N, 173.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 22/04/2026 26.20°N, 174.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 23/04/2026 26.20°N, 174.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–116.9 kJ/cm² (trung bình 46.8 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~61 m); 55% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~78.4 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~97 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 116.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~81.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~29.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng
Không lấy được dữ liệu môi trường khí quyển (NOAA NCEP/NCAR Reanalysis chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow)
Không lấy được trường gió dẫn đường tầng cao (NOAA NCEP/NCAR chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
648km bán kính
Đường kính ~1296 km · trục lớn/nhỏ 648/648 km
Dải bán kính cả vòng đời: 333–648 km (TB ~527 km)
Gió bão (cấp 10+)
222km bán kính
Đường kính ~444 km · trục lớn/nhỏ 222/222 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–222 km (TB ~166 km) · 32 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 42/62 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 213 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 13/04/2026
Lõi gió bão cực đại
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 15/04/2026
Trường gió lệch nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 65 km/h Lệch 2× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 09/04/2026
Bão "nở" nhanh nhất
BK 593 km ĐK 1185 km Gió tâm 139 km/h Lệch 1.67× về Đông Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 97 km bán kính so với bản tin liền trước (~16 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 11/04/2026
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 444 km ĐK 889 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.29× về Đông Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 10/04/2026
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 648 km (~350 hải lý, đường kính ~1296 km) vào 01:00 13/04/2026 khi sức gió tâm bão ~213 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~222 km (~120 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 32 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–222 km (trung bình ~166 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão SINLAKU
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão SINLAKU (2026) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 07/04/2026. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 09/04/2026. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 213 km/h (~115 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 905 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 1/25 của mùa bão 2026. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 23/04/2026. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5813 km trong 15 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~16 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.3°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,494 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,775 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~46.8 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~78.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió ~153 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~153 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.6 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2020
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
2014
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
2008
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
2002
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
IVY
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
RUBY
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
FITOW
Bão rất mạnh Năm 2013
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
KIM
Siêu bão Năm 1986
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
VIOLA
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
CLARA
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
DAN
Bão rất mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
GLADYS
Bão rất mạnh Năm 1994
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết