Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: CARLA (1965)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1965
30 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
14:00 30/05/1965
17.0°N, 113.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 30/05/1965
17.4°N, 114.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 31/05/1965
17.7°N, 115.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 31/05/1965
17.9°N, 116.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 31/05/1965
18.2°N, 117.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 31/05/1965
18.9°N, 117.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 01/06/1965
19.2°N, 118.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 01/06/1965
19.7°N, 119.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 01/06/1965
20.1°N, 121.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 01/06/1965
21.1°N, 122.6°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 02/06/1965
22.2°N, 124.3°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 02/06/1965
23.5°N, 125.6°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 02/06/1965
24.0°N, 126.0°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 02/06/1965
26.5°N, 127.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 03/06/1965
27.0°N, 127.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 03/06/1965
28.5°N, 128.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 03/06/1965
29.5°N, 130.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 03/06/1965
31.5°N, 134.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 04/06/1965
33.0°N, 137.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 04/06/1965
35.0°N, 141.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 04/06/1965
36.5°N, 144.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 04/06/1965
38.0°N, 148.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 05/06/1965
38.4°N, 150.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 05/06/1965
38.9°N, 151.9°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 05/06/1965
38.9°N, 156.7°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 05/06/1965
39.0°N, 159.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 06/06/1965
39.0°N, 165.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 06/06/1965
39.9°N, 171.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 06/06/1965
40.0°N, 175.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 06/06/1965
40.0°N, 178.1°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
CARLA · 1965
Số hiệu 196508 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 22394 ngày trước (20:00 06/06/1965)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
988 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,875 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#8/32Mạnh nhất năm 1965Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
14:00 30/05/1965
17.00°N, 113.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:00 04/06/1965
36.50°N, 144.50°E
Vùng áp thấp 988 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:00 06/06/1965
40.00°N, 178.10°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#8 trên tổng 32 cơn bão mùa 1965
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
6hPa/6h
8hPa/12h
14hPa/24h
14hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 14 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 87 km/h).
39.5Tốc độ TB (km/h)
87.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.03×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,378 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,877 mĐộ sâu trung bình
6,479 mSâu nhất
131 mNông nhất
5,378 mTại điểm đạt đỉnh
99%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
0 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
14:00 30/05/1965 17.00°N, 113.00°E 1,589 m Biển sâu KXĐ
20:00 30/05/1965 17.40°N, 114.00°E 3,488 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 31/05/1965 17.70°N, 115.00°E 3,675 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 31/05/1965 17.90°N, 116.10°E 3,877 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 31/05/1965 18.20°N, 117.00°E 3,904 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 31/05/1965 18.90°N, 117.80°E 3,793 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 01/06/1965 19.20°N, 118.40°E 3,677 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 01/06/1965 19.70°N, 119.50°E 3,452 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 01/06/1965 20.10°N, 121.00°E 1,551 m Biển sâu KXĐ
20:00 01/06/1965 21.10°N, 122.60°E 4,712 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 02/06/1965 22.20°N, 124.30°E 5,499 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 02/06/1965 23.50°N, 125.60°E 5,333 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 02/06/1965 24.00°N, 126.00°E 1,769 m Biển sâu KXĐ
20:00 02/06/1965 26.50°N, 127.30°E 558 m Biển sâu vừa KXĐ
02:00 03/06/1965 27.00°N, 127.80°E 131 m Thềm lục địa KXĐ
08:00 03/06/1965 28.50°N, 128.50°E 922 m Biển sâu vừa KXĐ
14:00 03/06/1965 29.50°N, 130.20°E 298 m Biển sâu vừa KXĐ
20:00 03/06/1965 31.50°N, 134.00°E 4,692 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 04/06/1965 33.00°N, 137.00°E 4,292 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 04/06/1965 35.00°N, 141.00°E 2,139 m Biển sâu KXĐ
14:00 04/06/1965 36.50°N, 144.50°E 5,378 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 04/06/1965 38.00°N, 148.00°E 5,680 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 05/06/1965 38.40°N, 150.00°E 6,046 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 05/06/1965 38.90°N, 151.90°E 5,713 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 05/06/1965 38.90°N, 156.70°E 5,738 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 05/06/1965 39.00°N, 159.90°E 5,515 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 06/06/1965 39.00°N, 165.00°E 5,363 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 06/06/1965 39.90°N, 171.00°E 6,270 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 06/06/1965 40.00°N, 175.20°E 5,075 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 06/06/1965 40.00°N, 178.10°E 5,625 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 131–6,479 m (trung bình ~3,877 m); 99% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,378 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Vùng áp thấp.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

91% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

78%Trung bình 59–100%Dao động 94%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

60.1m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

25.8TB (m/s) 2.9–60.1Dao động 44%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
14:00 30/05/1965 17.00°N, 113.00°E 79% 5.1 m/s KXĐ
02:00 31/05/1965 17.70°N, 115.00°E 80% 6.7 m/s KXĐ
08:00 31/05/1965 17.90°N, 116.10°E 81% 7.5 m/s KXĐ
20:00 31/05/1965 18.90°N, 117.80°E 77% 7.7 m/s KXĐ
08:00 01/06/1965 19.70°N, 119.50°E 76% 11.1 m/s KXĐ
20:00 01/06/1965 21.10°N, 122.60°E 63% 2.9 m/s KXĐ
02:00 02/06/1965 22.20°N, 124.30°E 69% 7.5 m/s KXĐ
14:00 02/06/1965 24.00°N, 126.00°E 71% 9.6 m/s KXĐ
02:00 03/06/1965 27.00°N, 127.80°E 67% 16.6 m/s KXĐ
08:00 03/06/1965 28.50°N, 128.50°E 59% 8.9 m/s KXĐ
20:00 03/06/1965 31.50°N, 134.00°E 87% 31.4 m/s KXĐ
08:00 04/06/1965 35.00°N, 141.00°E 97% 44.5 m/s KXĐ
14:00 04/06/1965 36.50°N, 144.50°E 91% 60.1 m/s KXĐ
02:00 05/06/1965 38.40°N, 150.00°E 99% 39.6 m/s KXĐ
14:00 05/06/1965 38.90°N, 156.70°E 100% 55.9 m/s KXĐ
02:00 06/06/1965 39.00°N, 165.00°E 74% 53.1 m/s KXĐ
08:00 06/06/1965 39.90°N, 171.00°E 73% 48.2 m/s KXĐ
20:00 06/06/1965 40.00°N, 178.10°E 66% 47.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 59–100% (trung bình 78%); 94% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.9–60.1 m/s (trung bình 25.8 m/s ≈ 50 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (60.1 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

27°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 66°

Tốc độ dẫn đường vs thực

59 / 40 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông
phương vị ~74°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
14:00 30/05/1965 17.00°N, 113.00°E 12.4 km/h · đông nam 19.2 km/h · đông bắc 66°
02:00 31/05/1965 17.70°N, 115.00°E 14.0 km/h · đông nam 19.8 km/h · đông 50°
08:00 31/05/1965 17.90°N, 116.10°E 9.2 km/h · đông nam 16.8 km/h · đông 50°
20:00 31/05/1965 18.90°N, 117.80°E 3.0 km/h · đông nam 11.9 km/h · đông bắc 60°
08:00 01/06/1965 19.70°N, 119.50°E 20.8 km/h · đông bắc 27.2 km/h · đông 47°
20:00 01/06/1965 21.10°N, 122.60°E 25.8 km/h · đông bắc 35.7 km/h · đông bắc 14°
02:00 02/06/1965 22.20°N, 124.30°E 25.8 km/h · đông bắc 32.8 km/h · đông bắc 10°
14:00 02/06/1965 24.00°N, 126.00°E 22.6 km/h · đông bắc 51.2 km/h · đông bắc 18°
02:00 03/06/1965 27.00°N, 127.80°E 27.9 km/h · đông bắc 30.1 km/h · bắc 37°
08:00 03/06/1965 28.50°N, 128.50°E 40.8 km/h · đông 33.2 km/h · đông bắc 48°
20:00 03/06/1965 31.50°N, 134.00°E 60.0 km/h · đông 54.6 km/h · đông bắc 25°
08:00 04/06/1965 35.00°N, 141.00°E 99.0 km/h · đông 59.5 km/h · đông bắc 13°
14:00 04/06/1965 36.50°N, 144.50°E 94.7 km/h · đông 58.6 km/h · đông bắc 8°
02:00 05/06/1965 38.40°N, 150.00°E 105.0 km/h · đông bắc 29.0 km/h · đông 6°
14:00 05/06/1965 38.90°N, 156.70°E 97.5 km/h · đông bắc 46.2 km/h · đông 23°
02:00 06/06/1965 39.00°N, 165.00°E 123.7 km/h · đông 87.4 km/h · đông 3°
08:00 06/06/1965 39.90°N, 171.00°E 129.6 km/h · đông 59.7 km/h · đông 7°
20:00 06/06/1965 40.00°N, 178.10°E 142.7 km/h · đông 41.2 km/h · đông 0°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~59 km/h, hướng chủ đạo về phía đông. Bão di chuyển thực tế trung bình ~40 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 27° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~66°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão CARLA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão CARLA (1965) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 14:00 30/05/1965. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 988 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 8/32 của mùa bão 1965. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 20:00 06/06/1965. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6875 km trong 7 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~40 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~78% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~25.8 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,877 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,378 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1977
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
LYNN
Siêu bão Năm 1987
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
BILL
Bão rất mạnh Năm 1981
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
MAN-YI
Siêu bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 198km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
BILLIE
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
CLARA
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
TOKAGE
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
AMY
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
BETTY
Bão mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết