Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MAMIE (1985)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1985
30 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 14/08/1985
25.5°N, 123.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/08/1985
25.0°N, 124.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/08/1985
25.0°N, 124.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/08/1985
25.0°N, 125.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/08/1985
25.3°N, 125.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/08/1985
25.8°N, 126.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/08/1985
26.5°N, 126.1°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 16/08/1985
27.1°N, 126.1°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 16/08/1985
27.7°N, 126.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 17/08/1985
28.2°N, 125.8°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 17/08/1985
28.7°N, 125.4°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 17/08/1985
29.1°N, 124.8°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 17/08/1985
29.6°N, 124.1°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 18/08/1985
30.1°N, 123.4°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 18/08/1985
31.0°N, 122.4°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 18/08/1985
31.9°N, 121.8°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 18/08/1985
33.0°N, 120.8°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 19/08/1985
34.2°N, 120.0°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 19/08/1985
35.2°N, 120.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 19/08/1985
37.2°N, 120.0°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 19/08/1985
39.1°N, 121.3°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 20/08/1985
42.0°N, 123.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/08/1985
45.0°N, 127.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/08/1985
49.0°N, 131.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/08/1985
52.0°N, 136.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/08/1985
54.0°N, 139.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/08/1985
56.0°N, 142.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/08/1985
58.0°N, 144.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/08/1985
59.0°N, 146.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/08/1985
60.0°N, 149.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MAMIE · 1985
Số hiệu 198510 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 15013 ngày trước (01:00 22/08/1985)
120 km/hGió đỉnh (~65 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
975 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,084 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#16/27Mạnh nhất năm 1985Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Hoa Đông
19:00 14/08/1985
25.50°N, 123.50°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Hoa Đông
07:00 16/08/1985
26.50°N, 126.10°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
01:00 18/08/1985
30.10°N, 123.40°E
Bão rất mạnh 120 km/h 975 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 22/08/1985
60.00°N, 149.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
8Số lần đổ bộ
47.4 giờThời gian trên đất
~112 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
12:30 18/08/1985
~112 km/h (~60 kt) · 984 hPa
Bão mạnh · 31.83, 121.85
1 giờ 16 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
13:46 18/08/1985
~110 km/h (~59 kt) · 986 hPa
Bão mạnh · 32.04, 121.67
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~112 km/h (~60 kt) Suy yếu khi qua đất: −2 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
15:30 18/08/1985
~107 km/h (~58 kt) · 987 hPa
Bão mạnh · 32.36, 121.38
23 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
15:54 18/08/1985
~107 km/h (~58 kt) · 987 hPa
Bão mạnh · 32.43, 121.32
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~107 km/h (~58 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
18:36 18/08/1985
~103 km/h (~56 kt) · 990 hPa
Bão mạnh · 32.93, 120.86
7 giờ 41 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
02:18 19/08/1985
~98 km/h (~53 kt) · 990 hPa
Bão mạnh · 34.42, 120
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~103 km/h (~56 kt) Suy yếu khi qua đất: −5 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
08:44 19/08/1985
~80 km/h (~43 kt) · 990 hPa
Bão · 35.78, 120
5 giờ 23 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
14:07 19/08/1985
~74 km/h (~40 kt) · 990 hPa
Bão · 37.56, 120.24
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~80 km/h (~43 kt) Suy yếu khi qua đất: −6 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
18:15 19/08/1985
~74 km/h (~40 kt) · 990 hPa
Bão · 38.86, 121.14
15 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
18:30 19/08/1985
~74 km/h (~40 kt) · 990 hPa
Bão · 38.94, 121.19
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
19:35 19/08/1985
~67 km/h (~36 kt) · 991 hPa
Bão · 39.39, 121.47
1 giờ 5 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
20:41 19/08/1985
~53 km/h (~29 kt) · 992 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 39.92, 121.78
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~67 km/h (~36 kt) Suy yếu khi qua đất: −14 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
22:07 19/08/1985
~35 km/h (~19 kt) · 994 hPa
Vùng áp thấp · 40.61, 122.19
1 ngày 3 giờ
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:39 21/08/1985
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 54.22, 139.77
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~35 km/h (~19 kt) Suy yếu khi qua đất: −35 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
8Lần đổ bộ 8 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
21:11 21/08/1985
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 59.37, 147.1
3 giờ 48 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #8 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#16 trên tổng 27 cơn bão mùa 1985
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 16/08/1985 → 01:00 17/08/1985
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
23hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 93 km/h).
29.2Tốc độ TB (km/h)
93.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.18×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 250 (nm) / 460 (km)
Đường kính vùng bão: 150 (nm) / 280 (km)
ACE: 5.4131 ×10⁴ kt²
PDI: 3.379 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.4131 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 17/27 về năng lượng trong mùa bão 1985.
  • Chiếm 2.2% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.06 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.379×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.1°C Ngưỡng tối thiểu

Đánh giá nền nhiệt: SST xấp xỉ ngưỡng tối thiểu (~26°C) — chỉ vừa đủ, khó tăng cường mạnh.

25.2°CSST trung bình
29.4°CCao nhất
10.8°CThấp nhất
26.1°CTại điểm đạt đỉnh
65%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 14/08/1985 25.50°N, 123.50°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
01:00 15/08/1985 25.00°N, 124.00°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
07:00 15/08/1985 25.00°N, 124.50°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 15/08/1985 25.00°N, 125.00°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
19:00 15/08/1985 25.30°N, 125.50°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
01:00 16/08/1985 25.80°N, 126.00°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
07:00 16/08/1985 26.50°N, 126.10°E 28.3°C +1.8°C 74 km/h
13:00 16/08/1985 27.10°N, 126.10°E 28.6°C +2.1°C 83 km/h
19:00 16/08/1985 27.70°N, 126.00°E 28.1°C +1.6°C 83 km/h
01:00 17/08/1985 28.20°N, 125.80°E 28.2°C +1.7°C 93 km/h
07:00 17/08/1985 28.70°N, 125.40°E 28.0°C +1.5°C 102 km/h
13:00 17/08/1985 29.10°N, 124.80°E 27.3°C +0.8°C 111 km/h
19:00 17/08/1985 29.60°N, 124.10°E 27.4°C +0.9°C 111 km/h
01:00 18/08/1985 30.10°N, 123.40°E 26.1°C -0.4°C 120 km/h
07:00 18/08/1985 31.00°N, 122.40°E 25.2°C -1.3°C 120 km/h
13:00 18/08/1985 31.90°N, 121.80°E Trên đất liền — 111 km/h
19:00 18/08/1985 33.00°N, 120.80°E Trên đất liền — 102 km/h
01:00 19/08/1985 34.20°N, 120.00°E Trên đất liền — 102 km/h
07:00 19/08/1985 35.20°N, 120.00°E 26.0°C -0.5°C 83 km/h
13:00 19/08/1985 37.20°N, 120.00°E Trên đất liền — 74 km/h
19:00 19/08/1985 39.10°N, 121.30°E 24.3°C -2.2°C 74 km/h
01:00 20/08/1985 42.00°N, 123.00°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 20/08/1985 45.00°N, 127.00°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 20/08/1985 49.00°N, 131.50°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 20/08/1985 52.00°N, 136.00°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 21/08/1985 54.00°N, 139.50°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 21/08/1985 56.00°N, 142.00°E 11.7°C -14.8°C KXĐ
13:00 21/08/1985 58.00°N, 144.00°E 10.8°C -15.7°C KXĐ
19:00 21/08/1985 59.00°N, 146.00°E 11.8°C -14.7°C KXĐ
01:00 22/08/1985 60.00°N, 149.00°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 10.8–29.4°C (trung bình 25.2°C); 65% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 26.1°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.4°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (11.8°C so với 28.9°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
67 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

602 mĐộ sâu trung bình
2,179 mSâu nhất
1 mNông nhất
67 mTại điểm đạt đỉnh
37%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
20 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
76 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 197 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (22 điểm)
▲ 715 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 14/08/1985 25.50°N, 123.50°E 1,033 m Biển sâu KXĐ
01:00 15/08/1985 25.00°N, 124.00°E 1,920 m Biển sâu KXĐ
07:00 15/08/1985 25.00°N, 124.50°E 1,925 m Biển sâu KXĐ
13:00 15/08/1985 25.00°N, 125.00°E 1,342 m Biển sâu KXĐ
19:00 15/08/1985 25.30°N, 125.50°E 1,385 m Biển sâu KXĐ
01:00 16/08/1985 25.80°N, 126.00°E 960 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 16/08/1985 26.50°N, 126.10°E 1,902 m Biển sâu 74 km/h
13:00 16/08/1985 27.10°N, 126.10°E 701 m Biển sâu vừa 83 km/h
19:00 16/08/1985 27.70°N, 126.00°E 128 m Thềm lục địa 83 km/h
01:00 17/08/1985 28.20°N, 125.80°E 104 m Thềm lục địa 93 km/h
07:00 17/08/1985 28.70°N, 125.40°E 111 m Thềm lục địa 102 km/h
13:00 17/08/1985 29.10°N, 124.80°E 90 m Thềm lục địa 111 km/h
19:00 17/08/1985 29.60°N, 124.10°E 70 m Thềm lục địa 111 km/h
01:00 18/08/1985 30.10°N, 123.40°E 67 m Thềm lục địa 120 km/h
07:00 18/08/1985 31.00°N, 122.40°E 9 m Rất nông ven bờ 120 km/h
13:00 18/08/1985 31.90°N, 121.80°E ▲ 2 m Đồng bằng ven biển 111 km/h
19:00 18/08/1985 33.00°N, 120.80°E ▲ 3 m Đồng bằng ven biển 102 km/h
01:00 19/08/1985 34.20°N, 120.00°E ▲ 2 m Đồng bằng ven biển 102 km/h
07:00 19/08/1985 35.20°N, 120.00°E 23 m Biển nông 83 km/h
13:00 19/08/1985 37.20°N, 120.00°E ▲ 68 m Đồng bằng cao 74 km/h
19:00 19/08/1985 39.10°N, 121.30°E 14 m Rất nông ven bờ 74 km/h
01:00 20/08/1985 42.00°N, 123.00°E ▲ 32 m Đồng bằng cao KXĐ
07:00 20/08/1985 45.00°N, 127.00°E ▲ 169 m Trung du KXĐ
13:00 20/08/1985 49.00°N, 131.50°E ▲ 255 m Trung du KXĐ
19:00 20/08/1985 52.00°N, 136.00°E ▲ 115 m Trung du KXĐ
01:00 21/08/1985 54.00°N, 139.50°E ▲ 344 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 21/08/1985 56.00°N, 142.00°E 162 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 21/08/1985 58.00°N, 144.00°E 194 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 21/08/1985 59.00°N, 146.00°E 105 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 22/08/1985 60.00°N, 149.00°E ▲ 98 m Đồng bằng cao KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1–2,179 m (trung bình ~602 m); 37% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~67 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~76 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~20 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~1,033 m xuống ~46 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (22 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~197 m, nơi cao nhất ~715 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
1.3 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~7 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

41.5OHC trung bình (kJ/cm²)
71.7Cao nhất
0.0Thấp nhất
1.3Tại điểm đạt đỉnh
50%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
52 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
87 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 14/08/1985 25.50°N, 123.50°E 43.3 kJ/cm² 56 m KXĐ
01:00 15/08/1985 25.00°N, 124.00°E 69.7 kJ/cm² 75 m KXĐ
07:00 15/08/1985 25.00°N, 124.50°E 69.7 kJ/cm² 75 m KXĐ
13:00 15/08/1985 25.00°N, 125.00°E 64.6 kJ/cm² 78 m KXĐ
19:00 15/08/1985 25.30°N, 125.50°E 64.6 kJ/cm² 78 m KXĐ
01:00 16/08/1985 25.80°N, 126.00°E 52.3 kJ/cm² 73 m KXĐ
07:00 16/08/1985 26.50°N, 126.10°E 61.5 kJ/cm² 80 m 74 km/h
13:00 16/08/1985 27.10°N, 126.10°E 71.5 kJ/cm² 87 m 83 km/h
19:00 16/08/1985 27.70°N, 126.00°E 71.7 kJ/cm² 85 m 83 km/h
01:00 17/08/1985 28.20°N, 125.80°E 49.4 kJ/cm² 66 m 93 km/h
07:00 17/08/1985 28.70°N, 125.40°E 27.9 kJ/cm² 43 m 102 km/h
13:00 17/08/1985 29.10°N, 124.80°E 9.8 kJ/cm² 20 m 111 km/h
19:00 17/08/1985 29.60°N, 124.10°E 7.4 kJ/cm² 17 m 111 km/h
01:00 18/08/1985 30.10°N, 123.40°E 1.3 kJ/cm² 7 m 120 km/h
07:00 18/08/1985 31.00°N, 122.40°E — — 120 km/h
13:00 18/08/1985 31.90°N, 121.80°E — — 111 km/h
19:00 18/08/1985 33.00°N, 120.80°E — — 102 km/h
01:00 19/08/1985 34.20°N, 120.00°E — — 102 km/h
07:00 19/08/1985 35.20°N, 120.00°E — — 83 km/h
13:00 19/08/1985 37.20°N, 120.00°E — — 74 km/h
19:00 19/08/1985 39.10°N, 121.30°E — — 74 km/h
01:00 20/08/1985 42.00°N, 123.00°E — — KXĐ
07:00 20/08/1985 45.00°N, 127.00°E — — KXĐ
13:00 20/08/1985 49.00°N, 131.50°E — — KXĐ
19:00 20/08/1985 52.00°N, 136.00°E — — KXĐ
01:00 21/08/1985 54.00°N, 139.50°E — — KXĐ
07:00 21/08/1985 56.00°N, 142.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 21/08/1985 58.00°N, 144.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 21/08/1985 59.00°N, 146.00°E — — KXĐ
01:00 22/08/1985 60.00°N, 149.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–71.7 kJ/cm² (trung bình 41.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~52 m); 50% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~1.3 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~7 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 71.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~47.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.29 m³/m³ Ẩm vừa tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất ẩm vừa (0,20–0,30 m³/m³) — có thể làm chậm quá trình suy yếu trên đất liền nhưng khó giữ cường độ như trên biển.

0.42Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.59Cao nhất
0.29Thấp nhất
0.29Tại điểm đạt đỉnh
90%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 18/08/1985 31.90°N, 121.80°E 0.29 m³/m³ (Ẩm) 26.0°C 111 km/h
19:00 18/08/1985 33.00°N, 120.80°E 0.36 m³/m³ (Rất ẩm) 26.9°C 102 km/h
01:00 19/08/1985 34.20°N, 120.00°E 0.36 m³/m³ (Rất ẩm) 26.0°C 102 km/h
13:00 19/08/1985 37.20°N, 120.00°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.6°C 74 km/h
01:00 20/08/1985 42.00°N, 123.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.7°C KXĐ
07:00 20/08/1985 45.00°N, 127.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.3°C KXĐ
13:00 20/08/1985 49.00°N, 131.50°E 0.59 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 18.1°C KXĐ
19:00 20/08/1985 52.00°N, 136.00°E 0.53 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 18.0°C KXĐ
01:00 21/08/1985 54.00°N, 139.50°E 0.37 m³/m³ (Rất ẩm) 15.7°C KXĐ
01:00 22/08/1985 60.00°N, 149.00°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 10.1°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.29–0.59 m³/m³ (trung bình ~0.42 m³/m³); 90% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.29 m³/m³ (Ẩm vừa). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~111 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~20.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

63% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

79%Trung bình 63–96%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.9m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

16.2TB (m/s) 4.9–45.7Dao động 45%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 14/08/1985 25.50°N, 123.50°E 73% 5.7 m/s KXĐ
07:00 15/08/1985 25.00°N, 124.50°E 77% 8.5 m/s KXĐ
13:00 15/08/1985 25.00°N, 125.00°E 78% 7.3 m/s KXĐ
01:00 16/08/1985 25.80°N, 126.00°E 85% 5.0 m/s KXĐ
07:00 16/08/1985 26.50°N, 126.10°E 74% 13.5 m/s 74 km/h
13:00 16/08/1985 27.10°N, 126.10°E 73% 6.8 m/s 83 km/h
01:00 17/08/1985 28.20°N, 125.80°E 69% 11.3 m/s 93 km/h
07:00 17/08/1985 28.70°N, 125.40°E 76% 11.0 m/s 102 km/h
19:00 17/08/1985 29.60°N, 124.10°E 73% 9.6 m/s 111 km/h
01:00 18/08/1985 30.10°N, 123.40°E 63% 4.9 m/s 120 km/h
07:00 18/08/1985 31.00°N, 122.40°E 74% 8.6 m/s 120 km/h
13:00 18/08/1985 31.90°N, 121.80°E 74% 7.4 m/s 111 km/h
01:00 19/08/1985 34.20°N, 120.00°E 66% 14.5 m/s 102 km/h
13:00 19/08/1985 37.20°N, 120.00°E 84% 16.7 m/s 74 km/h
19:00 19/08/1985 39.10°N, 121.30°E 95% 18.1 m/s 74 km/h
07:00 20/08/1985 45.00°N, 127.00°E 90% 22.6 m/s KXĐ
19:00 20/08/1985 52.00°N, 136.00°E 96% 45.7 m/s KXĐ
07:00 21/08/1985 56.00°N, 142.00°E 87% 38.4 m/s KXĐ
13:00 21/08/1985 58.00°N, 144.00°E 92% 44.1 m/s KXĐ
01:00 22/08/1985 60.00°N, 149.00°E 83% 23.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 63–96% (trung bình 79%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.9–45.7 m/s (trung bình 16.2 m/s ≈ 32 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (63%) và đứt gió thấp (4.9 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

32°
Lệch vừa phải · lớn nhất 87°

Tốc độ dẫn đường vs thực

32 / 27 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~22°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 14/08/1985 25.50°N, 123.50°E 10.5 km/h · đông bắc 12.5 km/h · đông nam 85°
07:00 15/08/1985 25.00°N, 124.50°E 8.8 km/h · đông bắc 8.4 km/h · đông 61°
13:00 15/08/1985 25.00°N, 125.00°E 9.2 km/h · đông bắc 10.1 km/h · đông bắc 5°
01:00 16/08/1985 25.80°N, 126.00°E 6.2 km/h · đông 13.1 km/h · bắc 87°
07:00 16/08/1985 26.50°N, 126.10°E 2.5 km/h · bắc 11.1 km/h · bắc 22°
13:00 16/08/1985 27.10°N, 126.10°E 2.9 km/h · bắc 11.2 km/h · bắc 11°
01:00 17/08/1985 28.20°N, 125.80°E 6.8 km/h · tây 11.3 km/h · tây bắc 56°
07:00 17/08/1985 28.70°N, 125.40°E 2.0 km/h · bắc 12.2 km/h · tây bắc 37°
19:00 17/08/1985 29.60°N, 124.10°E 27.1 km/h · tây bắc 14.6 km/h · tây bắc 12°
01:00 18/08/1985 30.10°N, 123.40°E 18.9 km/h · tây 23.1 km/h · tây bắc 62°
07:00 18/08/1985 31.00°N, 122.40°E 17.3 km/h · tây 19.2 km/h · tây bắc 45°
13:00 18/08/1985 31.90°N, 121.80°E 34.0 km/h · tây bắc 25.7 km/h · tây bắc 21°
01:00 19/08/1985 34.20°N, 120.00°E 19.5 km/h · tây bắc 18.5 km/h · bắc 44°
13:00 19/08/1985 37.20°N, 120.00°E 35.0 km/h · bắc 40.0 km/h · đông bắc 28°
19:00 19/08/1985 39.10°N, 121.30°E 60.7 km/h · bắc 58.8 km/h · đông bắc 14°
07:00 20/08/1985 45.00°N, 127.00°E 96.0 km/h · đông bắc 93.4 km/h · đông bắc 0°
19:00 20/08/1985 52.00°N, 136.00°E 75.3 km/h · đông bắc 53.8 km/h · đông bắc 5°
07:00 21/08/1985 56.00°N, 142.00°E 76.5 km/h · đông bắc 42.2 km/h · đông bắc 28°
13:00 21/08/1985 58.00°N, 144.00°E 73.4 km/h · đông bắc 26.8 km/h · đông bắc 1°
01:00 22/08/1985 60.00°N, 149.00°E 60.4 km/h · đông bắc 33.8 km/h · đông bắc 21°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~32 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~27 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 32° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~87°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~49° quanh 01:00 16/08/1985) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~43°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
370km bán kính
Đường kính ~741 km · trục lớn/nhỏ 463/278 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 111–370 km (TB ~281 km)
Gió bão (cấp 10+)
139km bán kính
Đường kính ~278 km · trục lớn/nhỏ 139/139 km
Dải bán kính cả vòng đời: 83–139 km (TB ~125 km) · 8 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 15/30 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.67× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 17/08/1985
Lõi gió bão cực đại
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 17/08/1985
Trường gió lệch nhất
BK 208 km ĐK 417 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 19/08/1985
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 245 km ĐK 491 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.94× về Đông
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 18/08/1985
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 370 km (~200 hải lý, đường kính ~741 km) vào 01:00 17/08/1985 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~139 km (~75 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.67), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 8 bản tin, bán kính dao động khoảng 83–139 km (trung bình ~125 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MAMIE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MAMIE (1985) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Hoa Đông lúc 19:00 14/08/1985. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Hoa Đông vào 07:00 16/08/1985. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 120 km/h (~65 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 975 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 16/27 của mùa bão 1985. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 22/08/1985. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5084 km trong 7 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~29 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.2°C (Ngưỡng tối thiểu — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~79% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~16.2 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~602 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~67 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~41.5 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~1.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.42 m³/m³ (Ẩm vừa — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 8 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~112 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~110 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 47.4 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1988
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1982
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
TRIX
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
DELLA
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
NINA
Bão Năm 1981
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
ABBY
Siêu bão Năm 1983
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
SARAH
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
VIRGINIA
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
HAL
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
BABS
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1004hPa
Xem chi tiết