Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MAMIE (1975)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1975
27 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 24/07/1975
17.5°N, 143.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/07/1975
18.2°N, 144.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/07/1975
18.5°N, 144.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/07/1975
18.8°N, 144.6°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/07/1975
19.4°N, 144.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/07/1975
20.0°N, 145.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/07/1975
20.4°N, 144.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/07/1975
20.6°N, 144.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/07/1975
20.9°N, 143.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/07/1975
21.4°N, 143.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/07/1975
22.1°N, 142.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/07/1975
22.5°N, 142.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/07/1975
22.9°N, 141.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/07/1975
23.7°N, 141.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/07/1975
24.4°N, 140.2°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/07/1975
24.7°N, 139.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/07/1975
25.0°N, 138.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/07/1975
25.6°N, 136.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/07/1975
25.9°N, 135.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/07/1975
26.5°N, 133.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/07/1975
27.3°N, 133.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/07/1975
27.8°N, 132.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/07/1975
29.0°N, 131.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/07/1975
30.8°N, 130.4°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/07/1975
32.3°N, 128.7°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/07/1975
33.6°N, 126.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 31/07/1975
35.0°N, 125.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MAMIE · 1975
Số hiệu 197502 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 18686 ngày trước (01:00 31/07/1975)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
992 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,998 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/21Mạnh nhất năm 1975Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 24/07/1975
17.50°N, 143.40°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
13:00 30/07/1975
32.30°N, 128.70°E
Vùng áp thấp 992 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
01:00 31/07/1975
35.00°N, 125.00°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 21 cơn bão mùa 1975
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
8hPa/12h
8hPa/24h
14hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 39 km/h).
19.2Tốc độ TB (km/h)
39.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.12×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
306 m Thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển sâu (≥ 200 m) — lớp nước ấm dày, vệt nước lạnh dưới tâm bão yếu, thuận lợi cho việc tiếp nhiệt ẩm liên tục.

3,285 mĐộ sâu trung bình
5,332 mSâu nhất
43 mNông nhất
306 mTại điểm đạt đỉnh
91%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
0 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 24/07/1975 17.50°N, 143.40°E 3,691 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/07/1975 18.20°N, 144.00°E 3,800 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/07/1975 18.50°N, 144.40°E 3,206 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/07/1975 18.80°N, 144.60°E 4,163 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/07/1975 19.40°N, 144.80°E 3,881 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/07/1975 20.00°N, 145.00°E 2,964 m Biển sâu KXĐ
01:00 26/07/1975 20.40°N, 144.50°E 3,230 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/07/1975 20.60°N, 144.20°E 3,712 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/07/1975 20.90°N, 143.70°E 3,618 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/07/1975 21.40°N, 143.30°E 3,558 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/07/1975 22.10°N, 142.90°E 3,723 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/07/1975 22.50°N, 142.50°E 2,416 m Biển sâu KXĐ
13:00 27/07/1975 22.90°N, 141.80°E 2,261 m Biển sâu KXĐ
19:00 27/07/1975 23.70°N, 141.00°E 2,723 m Biển sâu KXĐ
01:00 28/07/1975 24.40°N, 140.20°E 4,058 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/07/1975 24.70°N, 139.00°E 4,995 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/07/1975 25.00°N, 138.00°E 4,632 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 28/07/1975 25.60°N, 136.70°E 4,808 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/07/1975 25.90°N, 135.20°E 1,961 m Biển sâu KXĐ
07:00 29/07/1975 26.50°N, 133.80°E 5,169 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/07/1975 27.30°N, 133.00°E 5,145 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/07/1975 27.80°N, 132.50°E 3,768 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/07/1975 29.00°N, 131.70°E 5,257 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/07/1975 30.80°N, 130.40°E 257 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 30/07/1975 32.30°N, 128.70°E 306 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 30/07/1975 33.60°N, 126.80°E 68 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 31/07/1975 35.00°N, 125.00°E 85 m Thềm lục địa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 43–5,332 m (trung bình ~3,285 m); 91% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt đỉnh, độ sâu dưới tâm bão ~306 m (biển sâu) — lớp nước ấm đủ dày để nuôi cường độ đỉnh đã ghi nhận. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~3,691 m xuống ~85 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

37% Rất khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa rất khô (< 40%) — không khí khô lẫn vào lõi bão, kìm hãm đối lưu và làm bão suy yếu.

50%Trung bình 37–59%Dao động 0%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

10.0m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

7.8TB (m/s) 3.0–14.2Dao động 78%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 24/07/1975 17.50°N, 143.40°E 40% 5.4 m/s KXĐ
01:00 25/07/1975 18.50°N, 144.40°E 55% 7.8 m/s KXĐ
07:00 25/07/1975 18.80°N, 144.60°E 52% 3.0 m/s KXĐ
19:00 25/07/1975 20.00°N, 145.00°E 58% 4.4 m/s KXĐ
01:00 26/07/1975 20.40°N, 144.50°E 59% 3.1 m/s KXĐ
13:00 26/07/1975 20.90°N, 143.70°E 42% 3.3 m/s KXĐ
19:00 26/07/1975 21.40°N, 143.30°E 49% 8.8 m/s KXĐ
07:00 27/07/1975 22.50°N, 142.50°E 57% 6.6 m/s KXĐ
13:00 27/07/1975 22.90°N, 141.80°E 55% 10.7 m/s KXĐ
01:00 28/07/1975 24.40°N, 140.20°E 41% 14.2 m/s KXĐ
07:00 28/07/1975 24.70°N, 139.00°E 52% 13.2 m/s KXĐ
19:00 28/07/1975 25.60°N, 136.70°E 57% 9.4 m/s KXĐ
01:00 29/07/1975 25.90°N, 135.20°E 49% 8.0 m/s KXĐ
13:00 29/07/1975 27.30°N, 133.00°E 53% 7.8 m/s KXĐ
19:00 29/07/1975 27.80°N, 132.50°E 58% 4.3 m/s KXĐ
07:00 30/07/1975 30.80°N, 130.40°E 55% 9.0 m/s KXĐ
13:00 30/07/1975 32.30°N, 128.70°E 37% 10.0 m/s KXĐ
01:00 31/07/1975 35.00°N, 125.00°E 37% 12.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 37–59% (trung bình 50%); 0% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.0–14.2 m/s (trung bình 7.8 m/s ≈ 15 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (37%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

27°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 78°

Tốc độ dẫn đường vs thực

16 / 20 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~310°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 24/07/1975 17.50°N, 143.40°E 1.5 km/h · đông bắc 16.7 km/h · đông bắc 15°
01:00 25/07/1975 18.50°N, 144.40°E 11.3 km/h · đông 6.6 km/h · đông bắc 55°
07:00 25/07/1975 18.80°N, 144.60°E 4.1 km/h · đông 11.7 km/h · bắc 67°
19:00 25/07/1975 20.00°N, 145.00°E 5.1 km/h · đông bắc 11.4 km/h · tây bắc 78°
01:00 26/07/1975 20.40°N, 144.50°E 5.8 km/h · tây bắc 6.4 km/h · tây bắc 2°
13:00 26/07/1975 20.90°N, 143.70°E 5.2 km/h · bắc 11.6 km/h · tây bắc 27°
19:00 26/07/1975 21.40°N, 143.30°E 15.4 km/h · tây bắc 14.7 km/h · tây bắc 33°
07:00 27/07/1975 22.50°N, 142.50°E 13.2 km/h · tây bắc 14.1 km/h · tây bắc 7°
13:00 27/07/1975 22.90°N, 141.80°E 19.0 km/h · tây bắc 20.1 km/h · tây bắc 22°
01:00 28/07/1975 24.40°N, 140.20°E 24.2 km/h · tây bắc 21.0 km/h · tây 15°
07:00 28/07/1975 24.70°N, 139.00°E 17.7 km/h · tây bắc 17.7 km/h · tây 27°
19:00 28/07/1975 25.60°N, 136.70°E 17.4 km/h · tây bắc 25.6 km/h · tây 43°
01:00 29/07/1975 25.90°N, 135.20°E 8.3 km/h · tây bắc 25.8 km/h · tây bắc 24°
13:00 29/07/1975 27.30°N, 133.00°E 20.7 km/h · tây bắc 12.4 km/h · tây bắc 26°
19:00 29/07/1975 27.80°N, 132.50°E 17.4 km/h · tây bắc 25.8 km/h · tây bắc 16°
07:00 30/07/1975 30.80°N, 130.40°E 41.1 km/h · tây bắc 38.6 km/h · tây bắc 10°
13:00 30/07/1975 32.30°N, 128.70°E 37.2 km/h · tây bắc 38.1 km/h · tây bắc 14°
01:00 31/07/1975 35.00°N, 125.00°E 21.1 km/h · tây bắc 37.8 km/h · tây bắc 0°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~16 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~20 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 27° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~78°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~66° quanh 19:00 25/07/1975) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~55°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MAMIE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MAMIE (1975) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 24/07/1975. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 992 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/21 của mùa bão 1975. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 01:00 31/07/1975. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2998 km trong 6 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~50% (Rất khô), đứt gió thẳng đứng ~7.8 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,285 m (Thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~306 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1988
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1985
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1982
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
DAMREY
Bão mạnh Năm 2023
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
GILDA
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
PAKHAR
Bão Năm 2022
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
MUN
Bão mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
LYNN
Bão mạnh Năm 1981
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
SANVU
Bão mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
KATE
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
MERBOK
Bão rất mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết