Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: CARMEN (1986)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1986
40 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 01/10/1986
10.0°N, 155.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/10/1986
10.5°N, 154.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/10/1986
10.9°N, 153.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/10/1986
11.1°N, 151.8°E 1002hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 02/10/1986
11.9°N, 150.8°E 1002hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 03/10/1986
12.6°N, 149.4°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 03/10/1986
13.5°N, 148.1°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 03/10/1986
14.0°N, 146.8°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 03/10/1986
14.5°N, 145.7°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 04/10/1986
15.0°N, 144.5°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 04/10/1986
15.4°N, 143.3°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 04/10/1986
16.0°N, 142.5°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 04/10/1986
16.6°N, 141.6°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 05/10/1986
17.4°N, 141.0°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 05/10/1986
17.8°N, 140.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 05/10/1986
18.4°N, 139.5°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 05/10/1986
19.0°N, 138.9°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 06/10/1986
19.7°N, 138.4°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 06/10/1986
20.4°N, 138.0°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 06/10/1986
21.2°N, 137.7°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 06/10/1986
22.2°N, 137.6°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 07/10/1986
23.3°N, 137.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 07/10/1986
24.6°N, 138.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 07/10/1986
26.2°N, 139.5°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 07/10/1986
28.8°N, 140.8°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 08/10/1986
31.3°N, 141.8°E 955hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 08/10/1986
33.6°N, 142.7°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 08/10/1986
35.9°N, 143.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 08/10/1986
37.5°N, 145.5°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/10/1986
39.0°N, 148.0°E 964hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/10/1986
41.0°N, 151.0°E 964hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/10/1986
43.0°N, 155.0°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/10/1986
44.0°N, 159.0°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/10/1986
45.5°N, 163.0°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/10/1986
47.0°N, 167.0°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/10/1986
48.0°N, 170.0°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/10/1986
49.0°N, 172.0°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/10/1986
49.5°N, 174.0°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/10/1986
50.0°N, 176.0°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/10/1986
50.0°N, 179.0°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
CARMEN · 1986
Số hiệu 198618 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 14597 ngày trước (13:00 11/10/1986)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,385 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#8/29Mạnh nhất năm 1986Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 01/10/1986
10.00°N, 155.50°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 02/10/1986
11.10°N, 151.80°E
Bão 74 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 06/10/1986
19.70°N, 138.40°E
Bão rất mạnh 157 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 11/10/1986
50.00°N, 179.00°E
Vùng áp thấp 972 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#8 trên tổng 29 cơn bão mùa 1986
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 02/10/1986 → 07:00 03/10/1986
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
40hPa/24h
54hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 40 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 66 km/h).
31.6Tốc độ TB (km/h)
66.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.49×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 300 (nm) / 560 (km)
ACE: 13.383 ×10⁴ kt²
PDI: 10.5527 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 13.383 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 12/29 về năng lượng trong mùa bão 1986.
  • Chiếm 3.7% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.56 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại10.5527×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.5°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

23.2°CSST trung bình
28.8°CCao nhất
9.0°CThấp nhất
27.5°CTại điểm đạt đỉnh
59%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 01/10/1986 10.00°N, 155.50°E — Không có dữ liệu KXĐ
01:00 02/10/1986 10.50°N, 154.00°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
07:00 02/10/1986 10.90°N, 153.10°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
13:00 02/10/1986 11.10°N, 151.80°E 27.8°C +1.3°C 74 km/h
19:00 02/10/1986 11.90°N, 150.80°E 28.0°C +1.5°C 74 km/h
01:00 03/10/1986 12.60°N, 149.40°E 27.8°C +1.3°C 74 km/h
07:00 03/10/1986 13.50°N, 148.10°E 28.6°C +2.1°C 83 km/h
13:00 03/10/1986 14.00°N, 146.80°E 28.2°C +1.7°C 83 km/h
19:00 03/10/1986 14.50°N, 145.70°E 28.8°C +2.3°C 83 km/h
01:00 04/10/1986 15.00°N, 144.50°E 28.6°C +2.1°C 83 km/h
07:00 04/10/1986 15.40°N, 143.30°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
13:00 04/10/1986 16.00°N, 142.50°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
19:00 04/10/1986 16.60°N, 141.60°E 28.4°C +1.9°C 102 km/h
01:00 05/10/1986 17.40°N, 141.00°E 28.4°C +1.9°C 120 km/h
07:00 05/10/1986 17.80°N, 140.20°E 28.7°C +2.2°C 130 km/h
13:00 05/10/1986 18.40°N, 139.50°E 28.2°C +1.7°C 139 km/h
19:00 05/10/1986 19.00°N, 138.90°E 27.5°C +1.0°C 148 km/h
01:00 06/10/1986 19.70°N, 138.40°E 27.5°C +1.0°C 157 km/h
07:00 06/10/1986 20.40°N, 138.00°E 26.7°C +0.2°C 157 km/h
13:00 06/10/1986 21.20°N, 137.70°E 26.2°C -0.3°C 157 km/h
19:00 06/10/1986 22.20°N, 137.60°E 26.2°C -0.3°C 130 km/h
01:00 07/10/1986 23.30°N, 137.80°E 27.2°C +0.7°C 130 km/h
07:00 07/10/1986 24.60°N, 138.50°E 27.1°C +0.6°C 130 km/h
13:00 07/10/1986 26.20°N, 139.50°E 27.0°C +0.5°C 130 km/h
19:00 07/10/1986 28.80°N, 140.80°E 27.0°C +0.5°C 120 km/h
01:00 08/10/1986 31.30°N, 141.80°E 25.8°C -0.7°C 120 km/h
07:00 08/10/1986 33.60°N, 142.70°E 26.5°C +0.0°C 139 km/h
13:00 08/10/1986 35.90°N, 143.50°E 23.0°C -3.5°C 139 km/h
19:00 08/10/1986 37.50°N, 145.50°E 22.0°C -4.5°C KXĐ
01:00 09/10/1986 39.00°N, 148.00°E 19.7°C -6.8°C KXĐ
07:00 09/10/1986 41.00°N, 151.00°E 17.5°C -9.0°C KXĐ
13:00 09/10/1986 43.00°N, 155.00°E 15.5°C -11.0°C KXĐ
19:00 09/10/1986 44.00°N, 159.00°E 15.4°C -11.1°C KXĐ
01:00 10/10/1986 45.50°N, 163.00°E 12.8°C -13.7°C KXĐ
07:00 10/10/1986 47.00°N, 167.00°E 11.5°C -15.0°C KXĐ
13:00 10/10/1986 48.00°N, 170.00°E 10.7°C -15.8°C KXĐ
19:00 10/10/1986 49.00°N, 172.00°E 10.1°C -16.4°C KXĐ
01:00 11/10/1986 49.50°N, 174.00°E 10.1°C -16.4°C KXĐ
07:00 11/10/1986 50.00°N, 176.00°E 9.0°C -17.5°C KXĐ
13:00 11/10/1986 50.00°N, 179.00°E 9.0°C -17.5°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 9.0–28.8°C (trung bình 23.2°C); 59% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.5°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (9.0°C so với 28.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,865 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,016 mĐộ sâu trung bình
8,908 mSâu nhất
1,987 mNông nhất
4,865 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 01/10/1986 10.00°N, 155.50°E 5,463 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/10/1986 10.50°N, 154.00°E 5,680 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/10/1986 10.90°N, 153.10°E 5,900 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 02/10/1986 11.10°N, 151.80°E 5,856 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 02/10/1986 11.90°N, 150.80°E 5,875 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 03/10/1986 12.60°N, 149.40°E 5,965 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 03/10/1986 13.50°N, 148.10°E 5,630 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 03/10/1986 14.00°N, 146.80°E 6,803 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 03/10/1986 14.50°N, 145.70°E 2,303 m Biển sâu 83 km/h
01:00 04/10/1986 15.00°N, 144.50°E 3,675 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 04/10/1986 15.40°N, 143.30°E 3,438 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 04/10/1986 16.00°N, 142.50°E 3,919 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 04/10/1986 16.60°N, 141.60°E 4,655 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 05/10/1986 17.40°N, 141.00°E 4,831 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 05/10/1986 17.80°N, 140.20°E 4,782 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 05/10/1986 18.40°N, 139.50°E 5,516 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 05/10/1986 19.00°N, 138.90°E 5,398 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 06/10/1986 19.70°N, 138.40°E 4,865 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 06/10/1986 20.40°N, 138.00°E 4,674 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 06/10/1986 21.20°N, 137.70°E 4,606 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 06/10/1986 22.20°N, 137.60°E 4,483 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 07/10/1986 23.30°N, 137.80°E 5,078 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 07/10/1986 24.60°N, 138.50°E 4,295 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 07/10/1986 26.20°N, 139.50°E 4,238 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 07/10/1986 28.80°N, 140.80°E 3,296 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 08/10/1986 31.30°N, 141.80°E 5,954 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 08/10/1986 33.60°N, 142.70°E 5,798 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 08/10/1986 35.90°N, 143.50°E 5,866 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 08/10/1986 37.50°N, 145.50°E 5,449 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/10/1986 39.00°N, 148.00°E 5,609 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/10/1986 41.00°N, 151.00°E 5,407 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/10/1986 43.00°N, 155.00°E 5,407 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 09/10/1986 44.00°N, 159.00°E 5,554 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 10/10/1986 45.50°N, 163.00°E 4,918 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 10/10/1986 47.00°N, 167.00°E 6,004 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 10/10/1986 48.00°N, 170.00°E 6,294 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/10/1986 49.00°N, 172.00°E 5,848 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 11/10/1986 49.50°N, 174.00°E 4,753 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 11/10/1986 50.00°N, 176.00°E 4,658 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 11/10/1986 50.00°N, 179.00°E 5,072 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,987–8,908 m (trung bình ~5,016 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,865 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
48.4 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~69 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

42.1OHC trung bình (kJ/cm²)
90.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
48.4Tại điểm đạt đỉnh
43%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
53 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
103 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 01/10/1986 10.00°N, 155.50°E 79.6 kJ/cm² 76 m KXĐ
01:00 02/10/1986 10.50°N, 154.00°E 84.1 kJ/cm² 79 m KXĐ
07:00 02/10/1986 10.90°N, 153.10°E 88.0 kJ/cm² 83 m KXĐ
13:00 02/10/1986 11.10°N, 151.80°E 89.6 kJ/cm² 86 m 74 km/h
19:00 02/10/1986 11.90°N, 150.80°E 90.1 kJ/cm² 88 m 74 km/h
01:00 03/10/1986 12.60°N, 149.40°E 87.2 kJ/cm² 90 m 74 km/h
07:00 03/10/1986 13.50°N, 148.10°E 83.1 kJ/cm² 92 m 83 km/h
13:00 03/10/1986 14.00°N, 146.80°E 79.7 kJ/cm² 93 m 83 km/h
19:00 03/10/1986 14.50°N, 145.70°E 79.4 kJ/cm² 93 m 83 km/h
01:00 04/10/1986 15.00°N, 144.50°E 81.1 kJ/cm² 93 m 83 km/h
07:00 04/10/1986 15.40°N, 143.30°E 83.2 kJ/cm² 94 m 93 km/h
13:00 04/10/1986 16.00°N, 142.50°E 86.6 kJ/cm² 96 m 93 km/h
19:00 04/10/1986 16.60°N, 141.60°E 88.9 kJ/cm² 99 m 102 km/h
01:00 05/10/1986 17.40°N, 141.00°E 90.9 kJ/cm² 103 m 120 km/h
07:00 05/10/1986 17.80°N, 140.20°E 90.1 kJ/cm² 103 m 130 km/h
13:00 05/10/1986 18.40°N, 139.50°E 80.7 kJ/cm² 94 m 139 km/h
19:00 05/10/1986 19.00°N, 138.90°E 60.4 kJ/cm² 78 m 148 km/h
01:00 06/10/1986 19.70°N, 138.40°E 48.4 kJ/cm² 69 m 157 km/h
07:00 06/10/1986 20.40°N, 138.00°E 38.7 kJ/cm² 61 m 157 km/h
13:00 06/10/1986 21.20°N, 137.70°E 36.2 kJ/cm² 62 m 157 km/h
19:00 06/10/1986 22.20°N, 137.60°E 29.7 kJ/cm² 53 m 130 km/h
01:00 07/10/1986 23.30°N, 137.80°E 26.5 kJ/cm² 48 m 130 km/h
07:00 07/10/1986 24.60°N, 138.50°E 22.8 kJ/cm² 44 m 130 km/h
13:00 07/10/1986 26.20°N, 139.50°E 17.3 kJ/cm² 42 m 130 km/h
19:00 07/10/1986 28.80°N, 140.80°E 13.8 kJ/cm² 48 m 120 km/h
01:00 08/10/1986 31.30°N, 141.80°E 24.9 kJ/cm² 72 m 120 km/h
07:00 08/10/1986 33.60°N, 142.70°E 1.6 kJ/cm² 66 m 139 km/h
13:00 08/10/1986 35.90°N, 143.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 139 km/h
19:00 08/10/1986 37.50°N, 145.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 09/10/1986 39.00°N, 148.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 09/10/1986 41.00°N, 151.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 09/10/1986 43.00°N, 155.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 09/10/1986 44.00°N, 159.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 10/10/1986 45.50°N, 163.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 10/10/1986 47.00°N, 167.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 10/10/1986 48.00°N, 170.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 10/10/1986 49.00°N, 172.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 11/10/1986 49.50°N, 174.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 11/10/1986 50.00°N, 176.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 11/10/1986 50.00°N, 179.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–90.9 kJ/cm² (trung bình 42.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~53 m); 43% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~48.4 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~69 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 90.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~81.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~11.3 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

74% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

72%Trung bình 51–99%Dao động 70%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.1m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

19.3TB (m/s) 3.9–45.0Dao động 35%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 01/10/1986 10.00°N, 155.50°E 51% 12.5 m/s KXĐ
07:00 02/10/1986 10.90°N, 153.10°E 53% 17.1 m/s KXĐ
13:00 02/10/1986 11.10°N, 151.80°E 52% 21.8 m/s 74 km/h
01:00 03/10/1986 12.60°N, 149.40°E 57% 24.8 m/s 74 km/h
13:00 03/10/1986 14.00°N, 146.80°E 58% 4.8 m/s 83 km/h
01:00 04/10/1986 15.00°N, 144.50°E 61% 14.3 m/s 83 km/h
13:00 04/10/1986 16.00°N, 142.50°E 57% 9.0 m/s 93 km/h
07:00 05/10/1986 17.80°N, 140.20°E 69% 3.9 m/s 130 km/h
19:00 05/10/1986 19.00°N, 138.90°E 60% 6.7 m/s 148 km/h
01:00 06/10/1986 19.70°N, 138.40°E 74% 9.1 m/s 157 km/h
07:00 06/10/1986 20.40°N, 138.00°E 75% 8.0 m/s 157 km/h
01:00 07/10/1986 23.30°N, 137.80°E 72% 14.9 m/s 130 km/h
13:00 07/10/1986 26.20°N, 139.50°E 74% 17.0 m/s 130 km/h
01:00 08/10/1986 31.30°N, 141.80°E 84% 40.2 m/s 120 km/h
19:00 08/10/1986 37.50°N, 145.50°E 97% 43.2 m/s KXĐ
07:00 09/10/1986 41.00°N, 151.00°E 81% 34.5 m/s KXĐ
19:00 09/10/1986 44.00°N, 159.00°E 99% 45.0 m/s KXĐ
07:00 10/10/1986 47.00°N, 167.00°E 91% 33.1 m/s KXĐ
01:00 11/10/1986 49.50°N, 174.00°E 96% 20.4 m/s KXĐ
13:00 11/10/1986 50.00°N, 179.00°E 81% 6.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 51–99% (trung bình 72%); 70% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.9–45.0 m/s (trung bình 19.3 m/s ≈ 38 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (74%) và đứt gió thấp (9.1 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

45°
Lệch vừa phải · lớn nhất 92°

Tốc độ dẫn đường vs thực

37 / 32 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~354°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 01/10/1986 10.00°N, 155.50°E 28.7 km/h · tây 28.9 km/h · tây 26°
07:00 02/10/1986 10.90°N, 153.10°E 15.0 km/h · tây 23.9 km/h · tây 25°
13:00 02/10/1986 11.10°N, 151.80°E 12.1 km/h · tây bắc 23.4 km/h · tây bắc 14°
01:00 03/10/1986 12.60°N, 149.40°E 24.8 km/h · tây 28.8 km/h · tây bắc 22°
13:00 03/10/1986 14.00°N, 146.80°E 36.5 km/h · tây 21.8 km/h · tây bắc 42°
01:00 04/10/1986 15.00°N, 144.50°E 11.9 km/h · nam 22.7 km/h · tây 92°
13:00 04/10/1986 16.00°N, 142.50°E 13.4 km/h · đông bắc 19.5 km/h · tây bắc 81°
07:00 05/10/1986 17.80°N, 140.20°E 5.7 km/h · tây nam 16.6 km/h · tây bắc 66°
19:00 05/10/1986 19.00°N, 138.90°E 29.0 km/h · tây bắc 15.6 km/h · tây bắc 28°
01:00 06/10/1986 19.70°N, 138.40°E 21.7 km/h · tây 14.7 km/h · tây bắc 76°
07:00 06/10/1986 20.40°N, 138.00°E 7.2 km/h · bắc 15.7 km/h · bắc 31°
01:00 07/10/1986 23.30°N, 137.80°E 19.8 km/h · bắc 26.9 km/h · đông bắc 34°
13:00 07/10/1986 26.20°N, 139.50°E 48.4 km/h · bắc 52.7 km/h · đông bắc 10°
01:00 08/10/1986 31.30°N, 141.80°E 67.8 km/h · bắc 44.9 km/h · bắc 19°
19:00 08/10/1986 37.50°N, 145.50°E 56.2 km/h · bắc 45.8 km/h · đông bắc 61°
07:00 09/10/1986 41.00°N, 151.00°E 75.2 km/h · đông bắc 66.4 km/h · đông bắc 24°
19:00 09/10/1986 44.00°N, 159.00°E 94.2 km/h · đông bắc 59.5 km/h · đông bắc 35°
07:00 10/10/1986 47.00°N, 167.00°E 87.2 km/h · đông bắc 41.9 km/h · đông bắc 40°
01:00 11/10/1986 49.50°N, 174.00°E 32.6 km/h · bắc 25.7 km/h · đông 82°
13:00 11/10/1986 50.00°N, 179.00°E 42.4 km/h · bắc 35.7 km/h · đông 82°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~36 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~32 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 45° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~92°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~45° quanh 01:00 07/10/1986) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~19°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
648km bán kính
Đường kính ~1296 km · trục lớn/nhỏ 741/556 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 56–648 km (TB ~388 km)
Gió bão (cấp 10+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 167–278 km (TB ~228 km) · 18 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 25/40 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 139 km/h Lệch 1.33× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 08/10/1986
Lõi gió bão cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 06/10/1986
Trường gió lệch nhất
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.57× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 07/10/1986
Bão "nở" nhanh nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 83 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 139 km bán kính so với bản tin liền trước (~23 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 03/10/1986
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 93 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 04/10/1986
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 648 km (~350 hải lý, đường kính ~1296 km) vào 13:00 08/10/1986 khi sức gió tâm bão ~139 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~278 km (~150 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.33), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 18 bản tin, bán kính dao động khoảng 167–278 km (trung bình ~228 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão CARMEN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão CARMEN (1986) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 01/10/1986. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 02/10/1986. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 8/29 của mùa bão 1986. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 11/10/1986. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7385 km trong 9 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~32 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~23.2°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~72% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~19.3 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,016 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,865 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~42.1 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~48.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1983
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1980
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 914hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
JONGDARI
Bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
BAVI
Siêu bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
WINNIE
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
KATHY
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
PAMELA
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
SARAH
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
MERBOK
Bão mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết