Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: JOE (1986)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1986
32 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 18/11/1986
11.3°N, 130.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/11/1986
11.8°N, 130.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/11/1986
12.4°N, 129.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/11/1986
12.8°N, 128.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/11/1986
13.1°N, 127.8°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 19/11/1986
13.4°N, 127.0°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 19/11/1986
13.9°N, 126.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 19/11/1986
14.4°N, 125.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 20/11/1986
14.9°N, 124.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 20/11/1986
15.3°N, 124.3°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 20/11/1986
15.9°N, 124.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 20/11/1986
16.7°N, 124.2°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 21/11/1986
17.4°N, 124.0°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 21/11/1986
18.1°N, 123.9°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 21/11/1986
18.9°N, 123.9°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 21/11/1986
19.7°N, 124.0°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 22/11/1986
20.1°N, 124.0°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 22/11/1986
20.6°N, 124.0°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 22/11/1986
21.1°N, 124.2°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 22/11/1986
21.6°N, 124.4°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 23/11/1986
22.2°N, 124.7°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 23/11/1986
22.6°N, 124.9°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 23/11/1986
23.0°N, 125.1°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 23/11/1986
23.4°N, 125.4°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 24/11/1986
23.7°N, 126.0°E 996hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 24/11/1986
24.0°N, 126.4°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 24/11/1986
24.3°N, 126.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/11/1986
24.6°N, 127.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/11/1986
24.5°N, 127.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/11/1986
23.8°N, 127.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/11/1986
23.0°N, 128.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/11/1986
22.0°N, 128.0°E 1016hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
JOE · 1986
Số hiệu 198625 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 14551 ngày trước (19:00 25/11/1986)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,317 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#9/29Mạnh nhất năm 1986Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 18/11/1986
11.30°N, 130.90°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 19/11/1986
13.10°N, 127.80°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 21/11/1986
18.10°N, 123.90°E
Bão rất mạnh 157 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 25/11/1986
22.00°N, 128.00°E
Vùng áp thấp 1016 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#9 trên tổng 29 cơn bão mùa 1986
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 18/11/1986 → 19:00 19/11/1986
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
35hPa/24h
52hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~367°.
12.5Tốc độ TB (km/h)
18.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.89×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 11.9902 ×10⁴ kt²
PDI: 9.544 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 11.9902 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 14/29 về năng lượng trong mùa bão 1986.
  • Chiếm 3.3% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.56 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại9.544×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.0°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

26.9°CSST trung bình
29.2°CCao nhất
24.9°CThấp nhất
27.0°CTại điểm đạt đỉnh
70%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 18/11/1986 11.30°N, 130.90°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
07:00 18/11/1986 11.80°N, 130.10°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
13:00 18/11/1986 12.40°N, 129.40°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
19:00 18/11/1986 12.80°N, 128.70°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 19/11/1986 13.10°N, 127.80°E 29.0°C +2.5°C 65 km/h
07:00 19/11/1986 13.40°N, 127.00°E 28.4°C +1.9°C 74 km/h
13:00 19/11/1986 13.90°N, 126.20°E 27.7°C +1.2°C 83 km/h
19:00 19/11/1986 14.40°N, 125.40°E 27.9°C +1.4°C 93 km/h
01:00 20/11/1986 14.90°N, 124.80°E 27.1°C +0.6°C 102 km/h
07:00 20/11/1986 15.30°N, 124.30°E 26.6°C +0.1°C 120 km/h
13:00 20/11/1986 15.90°N, 124.20°E 26.9°C +0.4°C 130 km/h
19:00 20/11/1986 16.70°N, 124.20°E 26.7°C +0.2°C 139 km/h
01:00 21/11/1986 17.40°N, 124.00°E 26.9°C +0.4°C 139 km/h
07:00 21/11/1986 18.10°N, 123.90°E 27.0°C +0.5°C 157 km/h
13:00 21/11/1986 18.90°N, 123.90°E 27.0°C +0.5°C 157 km/h
19:00 21/11/1986 19.70°N, 124.00°E 27.0°C +0.5°C 157 km/h
01:00 22/11/1986 20.10°N, 124.00°E 27.5°C +1.0°C 148 km/h
07:00 22/11/1986 20.60°N, 124.00°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
13:00 22/11/1986 21.10°N, 124.20°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
19:00 22/11/1986 21.60°N, 124.40°E 27.1°C +0.6°C 130 km/h
01:00 23/11/1986 22.20°N, 124.70°E 26.4°C -0.1°C 120 km/h
07:00 23/11/1986 22.60°N, 124.90°E — Không có dữ liệu 111 km/h
13:00 23/11/1986 23.00°N, 125.10°E — Không có dữ liệu 102 km/h
19:00 23/11/1986 23.40°N, 125.40°E 25.6°C -0.9°C 93 km/h
01:00 24/11/1986 23.70°N, 126.00°E 25.1°C -1.4°C 93 km/h
07:00 24/11/1986 24.00°N, 126.40°E 24.9°C -1.6°C 74 km/h
13:00 24/11/1986 24.30°N, 126.70°E 24.9°C -1.6°C KXĐ
19:00 24/11/1986 24.60°N, 127.00°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
01:00 25/11/1986 24.50°N, 127.10°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
07:00 25/11/1986 23.80°N, 127.60°E 25.1°C -1.4°C KXĐ
13:00 25/11/1986 23.00°N, 128.00°E 26.0°C -0.5°C KXĐ
19:00 25/11/1986 22.00°N, 128.00°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.9–29.2°C (trung bình 26.9°C); 70% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.0°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (26.5°C so với 28.2°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,632 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,075 mĐộ sâu trung bình
6,741 mSâu nhất
1,912 mNông nhất
4,632 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 18/11/1986 11.30°N, 130.90°E 5,927 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/11/1986 11.80°N, 130.10°E 5,929 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/11/1986 12.40°N, 129.40°E 5,783 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/11/1986 12.80°N, 128.70°E 5,563 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/11/1986 13.10°N, 127.80°E 5,469 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 19/11/1986 13.40°N, 127.00°E 5,445 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 19/11/1986 13.90°N, 126.20°E 5,769 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 19/11/1986 14.40°N, 125.40°E 6,326 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 20/11/1986 14.90°N, 124.80°E 6,221 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 20/11/1986 15.30°N, 124.30°E 5,110 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 20/11/1986 15.90°N, 124.20°E 2,714 m Biển sâu 130 km/h
19:00 20/11/1986 16.70°N, 124.20°E 2,817 m Biển sâu 139 km/h
01:00 21/11/1986 17.40°N, 124.00°E 3,780 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 21/11/1986 18.10°N, 123.90°E 4,632 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 21/11/1986 18.90°N, 123.90°E 5,608 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 21/11/1986 19.70°N, 124.00°E 5,477 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 22/11/1986 20.10°N, 124.00°E 5,526 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 22/11/1986 20.60°N, 124.00°E 5,610 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 22/11/1986 21.10°N, 124.20°E 5,525 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 22/11/1986 21.60°N, 124.40°E 5,757 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 23/11/1986 22.20°N, 124.70°E 5,744 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 23/11/1986 22.60°N, 124.90°E 5,638 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 23/11/1986 23.00°N, 125.10°E 6,312 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 23/11/1986 23.40°N, 125.40°E 6,088 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 24/11/1986 23.70°N, 126.00°E 5,244 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 24/11/1986 24.00°N, 126.40°E 3,316 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 24/11/1986 24.30°N, 126.70°E 2,954 m Biển sâu KXĐ
19:00 24/11/1986 24.60°N, 127.00°E 3,638 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/11/1986 24.50°N, 127.10°E 4,846 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/11/1986 23.80°N, 127.60°E 6,741 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/11/1986 23.00°N, 128.00°E 5,296 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/11/1986 22.00°N, 128.00°E 5,239 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,912–6,741 m (trung bình ~5,075 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,632 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
55.3 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~73 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

43.4OHC trung bình (kJ/cm²)
91.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
55.3Tại điểm đạt đỉnh
47%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
70 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
100 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 18/11/1986 11.30°N, 130.90°E 79.0 kJ/cm² 84 m KXĐ
07:00 18/11/1986 11.80°N, 130.10°E 82.8 kJ/cm² 90 m KXĐ
13:00 18/11/1986 12.40°N, 129.40°E 86.7 kJ/cm² 95 m KXĐ
19:00 18/11/1986 12.80°N, 128.70°E 91.4 kJ/cm² 100 m KXĐ
01:00 19/11/1986 13.10°N, 127.80°E 88.8 kJ/cm² 98 m 65 km/h
07:00 19/11/1986 13.40°N, 127.00°E 89.9 kJ/cm² 99 m 74 km/h
13:00 19/11/1986 13.90°N, 126.20°E 87.5 kJ/cm² 96 m 83 km/h
19:00 19/11/1986 14.40°N, 125.40°E 90.5 kJ/cm² 97 m 93 km/h
01:00 20/11/1986 14.90°N, 124.80°E 78.3 kJ/cm² 88 m 102 km/h
07:00 20/11/1986 15.30°N, 124.30°E 78.4 kJ/cm² 89 m 120 km/h
13:00 20/11/1986 15.90°N, 124.20°E 71.6 kJ/cm² 85 m 130 km/h
19:00 20/11/1986 16.70°N, 124.20°E 62.3 kJ/cm² 80 m 139 km/h
01:00 21/11/1986 17.40°N, 124.00°E 58.3 kJ/cm² 79 m 139 km/h
07:00 21/11/1986 18.10°N, 123.90°E 55.3 kJ/cm² 73 m 157 km/h
13:00 21/11/1986 18.90°N, 123.90°E 53.8 kJ/cm² 73 m 157 km/h
19:00 21/11/1986 19.70°N, 124.00°E 37.8 kJ/cm² 82 m 157 km/h
01:00 22/11/1986 20.10°N, 124.00°E 32.8 kJ/cm² 82 m 148 km/h
07:00 22/11/1986 20.60°N, 124.00°E 29.1 kJ/cm² 82 m 139 km/h
13:00 22/11/1986 21.10°N, 124.20°E 22.2 kJ/cm² 81 m 139 km/h
19:00 22/11/1986 21.60°N, 124.40°E 19.4 kJ/cm² 82 m 130 km/h
01:00 23/11/1986 22.20°N, 124.70°E 14.7 kJ/cm² 83 m 120 km/h
07:00 23/11/1986 22.60°N, 124.90°E 12.8 kJ/cm² 84 m 111 km/h
13:00 23/11/1986 23.00°N, 125.10°E 4.5 kJ/cm² 67 m 102 km/h
19:00 23/11/1986 23.40°N, 125.40°E 0.8 kJ/cm² 57 m 93 km/h
01:00 24/11/1986 23.70°N, 126.00°E 0.0 kJ/cm² 25 m 93 km/h
07:00 24/11/1986 24.00°N, 126.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
13:00 24/11/1986 24.30°N, 126.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 24/11/1986 24.60°N, 127.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 25/11/1986 24.50°N, 127.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 25/11/1986 23.80°N, 127.60°E 4.4 kJ/cm² 56 m KXĐ
13:00 25/11/1986 23.00°N, 128.00°E 17.4 kJ/cm² 68 m KXĐ
19:00 25/11/1986 22.00°N, 128.00°E 36.9 kJ/cm² 80 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–91.4 kJ/cm² (trung bình 43.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~70 m); 47% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~55.3 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~73 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 91.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~78.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~18.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

80% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

61%Trung bình 36–83%Dao động 56%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.6m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

12.7TB (m/s) 2.5–29.8Dao động 50%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 18/11/1986 11.30°N, 130.90°E 55% 2.5 m/s KXĐ
13:00 18/11/1986 12.40°N, 129.40°E 65% 3.5 m/s KXĐ
01:00 19/11/1986 13.10°N, 127.80°E 64% 7.9 m/s 65 km/h
07:00 19/11/1986 13.40°N, 127.00°E 59% 5.5 m/s 74 km/h
19:00 19/11/1986 14.40°N, 125.40°E 55% 8.3 m/s 93 km/h
07:00 20/11/1986 15.30°N, 124.30°E 75% 9.8 m/s 120 km/h
19:00 20/11/1986 16.70°N, 124.20°E 83% 6.2 m/s 139 km/h
07:00 21/11/1986 18.10°N, 123.90°E 80% 4.6 m/s 157 km/h
19:00 21/11/1986 19.70°N, 124.00°E 78% 14.9 m/s 157 km/h
01:00 22/11/1986 20.10°N, 124.00°E 64% 10.9 m/s 148 km/h
13:00 22/11/1986 21.10°N, 124.20°E 67% 3.4 m/s 139 km/h
01:00 23/11/1986 22.20°N, 124.70°E 80% 22.6 m/s 120 km/h
13:00 23/11/1986 23.00°N, 125.10°E 74% 18.2 m/s 102 km/h
01:00 24/11/1986 23.70°N, 126.00°E 47% 17.2 m/s 93 km/h
13:00 24/11/1986 24.30°N, 126.70°E 38% 20.1 m/s KXĐ
19:00 24/11/1986 24.60°N, 127.00°E 38% 24.7 m/s KXĐ
07:00 25/11/1986 23.80°N, 127.60°E 36% 29.8 m/s KXĐ
19:00 25/11/1986 22.00°N, 128.00°E 45% 19.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 36–83% (trung bình 61%); 56% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.5–29.8 m/s (trung bình 12.7 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (80%) và đứt gió thấp (4.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

35°
Lệch vừa phải · lớn nhất 74°

Tốc độ dẫn đường vs thực

25 / 12 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~299°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 18/11/1986 11.30°N, 130.90°E 26.1 km/h · tây 17.2 km/h · tây bắc 38°
13:00 18/11/1986 12.40°N, 129.40°E 28.7 km/h · tây 14.7 km/h · tây bắc 20°
01:00 19/11/1986 13.10°N, 127.80°E 33.3 km/h · tây 15.5 km/h · tây 31°
07:00 19/11/1986 13.40°N, 127.00°E 29.1 km/h · tây 17.1 km/h · tây bắc 34°
19:00 19/11/1986 14.40°N, 125.40°E 41.5 km/h · tây 14.2 km/h · tây bắc 38°
07:00 20/11/1986 15.30°N, 124.30°E 29.6 km/h · tây 11.3 km/h · bắc 62°
19:00 20/11/1986 16.70°N, 124.20°E 30.6 km/h · tây bắc 13.4 km/h · bắc 29°
07:00 21/11/1986 18.10°N, 123.90°E 26.1 km/h · tây bắc 14.8 km/h · bắc 30°
19:00 21/11/1986 19.70°N, 124.00°E 23.9 km/h · tây bắc 7.4 km/h · bắc 31°
01:00 22/11/1986 20.10°N, 124.00°E 22.4 km/h · tây bắc 9.3 km/h · bắc 29°
13:00 22/11/1986 21.10°N, 124.20°E 15.4 km/h · bắc 9.9 km/h · bắc 11°
01:00 23/11/1986 22.20°N, 124.70°E 16.4 km/h · đông bắc 8.2 km/h · đông bắc 14°
13:00 23/11/1986 23.00°N, 125.10°E 20.3 km/h · đông 9.0 km/h · đông bắc 62°
01:00 24/11/1986 23.70°N, 126.00°E 25.0 km/h · đông nam 8.8 km/h · đông bắc 74°
13:00 24/11/1986 24.30°N, 126.70°E 17.9 km/h · đông 7.5 km/h · đông bắc 49°
19:00 24/11/1986 24.60°N, 127.00°E 24.3 km/h · đông 2.5 km/h · đông nam 25°
07:00 25/11/1986 23.80°N, 127.60°E 25.4 km/h · đông nam 16.3 km/h · đông nam 36°
19:00 25/11/1986 22.00°N, 128.00°E 13.2 km/h · nam 18.5 km/h · nam 9°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~25 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~12 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 35° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~74°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~12 so với ~25 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.9×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~96° quanh 19:00 24/11/1986) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~21°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
556km bán kính
Đường kính ~1111 km · trục lớn/nhỏ 741/370 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 162–556 km (TB ~406 km)
Gió bão (cấp 10+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–278 km (TB ~209 km) · 15 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 22/32 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 556 km ĐK 1111 km Gió tâm 157 km/h Lệch 2× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 21/11/1986
Lõi gió bão cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 21/11/1986
Trường gió lệch nhất
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 130 km/h Lệch 2.33× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 22/11/1986
Bão "nở" nhanh nhất
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.25× về Đông Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 139 km bán kính so với bản tin liền trước (~23 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 19/11/1986
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.67× về Đông Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 23/11/1986
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 556 km (~300 hải lý, đường kính ~1111 km) vào 19:00 21/11/1986 khi sức gió tâm bão ~157 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~278 km (~150 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~2), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 15 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–278 km (trung bình ~209 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão JOE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão JOE (1986) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 01:00 18/11/1986. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 01:00 19/11/1986. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 9/29 của mùa bão 1986. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 19:00 25/11/1986. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2317 km trong 7 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~12 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.9°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~61% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~12.7 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,075 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,632 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~43.4 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~55.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1983
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1980
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
PAMELA
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
LORNA
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
JOAN
Siêu bão Năm 1997
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
HIGOS
Bão rất mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
PATSY
Bão mạnh Năm 1977
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
KOPPU
Siêu bão Năm 2015
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
LEKIMA
Siêu bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
GORDON
Bão rất mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết