Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KEN/LOLA (1989)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1989
42 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 28/07/1989
21.5°N, 129.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/07/1989
21.0°N, 130.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/07/1989
21.0°N, 131.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/07/1989
21.2°N, 131.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/07/1989
21.5°N, 132.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/07/1989
21.7°N, 133.0°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão --
19:00 29/07/1989
22.0°N, 134.0°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão --
01:00 30/07/1989
23.0°N, 135.0°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão --
07:00 30/07/1989
24.0°N, 136.0°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão --
13:00 30/07/1989
25.0°N, 137.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão --
19:00 30/07/1989
26.1°N, 137.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão --
01:00 31/07/1989
27.5°N, 137.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh --
07:00 31/07/1989
28.7°N, 135.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh --
13:00 31/07/1989
29.2°N, 132.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh --
19:00 31/07/1989
28.7°N, 130.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh --
01:00 01/08/1989
27.8°N, 129.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh --
07:00 01/08/1989
27.0°N, 129.2°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh --
13:00 01/08/1989
27.0°N, 129.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh --
19:00 01/08/1989
26.9°N, 129.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh --
01:00 02/08/1989
26.5°N, 129.2°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão --
07:00 02/08/1989
27.0°N, 129.1°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão --
13:00 02/08/1989
27.2°N, 128.6°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão --
19:00 02/08/1989
27.7°N, 128.3°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão --
01:00 03/08/1989
28.5°N, 127.8°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão --
07:00 03/08/1989
29.5°N, 126.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh --
13:00 03/08/1989
29.9°N, 125.1°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh --
19:00 03/08/1989
30.4°N, 123.8°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh --
01:00 04/08/1989
30.8°N, 122.6°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh --
07:00 04/08/1989
31.4°N, 121.2°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão --
13:00 04/08/1989
31.5°N, 119.8°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão --
19:00 04/08/1989
31.6°N, 119.0°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão --
01:00 05/08/1989
31.6°N, 118.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/08/1989
31.7°N, 117.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/08/1989
31.8°N, 116.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/08/1989
32.0°N, 116.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/08/1989
32.2°N, 115.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/08/1989
32.7°N, 115.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/08/1989
32.4°N, 114.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/08/1989
31.7°N, 113.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/08/1989
31.3°N, 113.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/08/1989
30.6°N, 112.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/08/1989
30.0°N, 112.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KEN/LOLA · 1989
Số hiệu 198912 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 13566 ngày trước (13:00 07/08/1989)
102 km/hGió đỉnh (~55 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,337 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#24/32Mạnh nhất năm 1989Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 28/07/1989
21.50°N, 129.50°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 29/07/1989
21.70°N, 133.00°E
Bão 74 km/h 992 hPa
Đạt cường độ đỉnh
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 31/07/1989
28.70°N, 135.00°E
Bão mạnh 102 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 07/08/1989
30.00°N, 112.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
80.4 giờThời gian trên đất
~87 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
04:36 04/08/1989
~87 km/h (~47 kt) · 983 hPa
Bão · 31.16, 121.76
3 ngày 8 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~87 km/h (~47 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#24 trên tổng 32 cơn bão mùa 1989
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 28/07/1989 → 13:00 29/07/1989
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
12hPa/24h
16hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 12 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 136°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 42 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~2.2 lần đường chim bay).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~1098°.
17.6Tốc độ TB (km/h)
41.6Tốc độ tối đa (km/h)
2.18×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 130 (nm) / 240 (km)
ACE: 7.3416 ×10⁴ kt²
PDI: 3.9639 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 7.3416 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 17/32 về năng lượng trong mùa bão 1989.
  • Chiếm 2.3% tổng năng lượng của cả 32 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.97 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.9639×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.0°C Ngưỡng tối thiểu

Đánh giá nền nhiệt: SST xấp xỉ ngưỡng tối thiểu (~26°C) — chỉ vừa đủ, khó tăng cường mạnh.

27.5°CSST trung bình
29.4°CCao nhất
23.7°CThấp nhất
26.0°CTại điểm đạt đỉnh
79%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 28/07/1989 21.50°N, 129.50°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 28/07/1989 21.00°N, 130.30°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
19:00 28/07/1989 21.00°N, 131.00°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
01:00 29/07/1989 21.20°N, 131.50°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
07:00 29/07/1989 21.50°N, 132.20°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
13:00 29/07/1989 21.70°N, 133.00°E 28.2°C +1.7°C 74 km/h
19:00 29/07/1989 22.00°N, 134.00°E 27.8°C +1.3°C 74 km/h
01:00 30/07/1989 23.00°N, 135.00°E 27.0°C +0.5°C 74 km/h
07:00 30/07/1989 24.00°N, 136.00°E 27.3°C +0.8°C 74 km/h
13:00 30/07/1989 25.00°N, 137.00°E 26.2°C -0.3°C 83 km/h
19:00 30/07/1989 26.10°N, 137.50°E 26.0°C -0.5°C 83 km/h
01:00 31/07/1989 27.50°N, 137.00°E 25.5°C -1.0°C 93 km/h
07:00 31/07/1989 28.70°N, 135.00°E 26.0°C -0.5°C 102 km/h
13:00 31/07/1989 29.20°N, 132.50°E 26.8°C +0.3°C 102 km/h
19:00 31/07/1989 28.70°N, 130.30°E 27.6°C +1.1°C 93 km/h
01:00 01/08/1989 27.80°N, 129.30°E 28.7°C +2.2°C 93 km/h
07:00 01/08/1989 27.00°N, 129.20°E 28.7°C +2.2°C 93 km/h
13:00 01/08/1989 27.00°N, 129.50°E 28.8°C +2.3°C 93 km/h
19:00 01/08/1989 26.90°N, 129.50°E 28.7°C +2.2°C 93 km/h
01:00 02/08/1989 26.50°N, 129.20°E 28.8°C +2.3°C 83 km/h
07:00 02/08/1989 27.00°N, 129.10°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
13:00 02/08/1989 27.20°N, 128.60°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
19:00 02/08/1989 27.70°N, 128.30°E 26.7°C +0.2°C 83 km/h
01:00 03/08/1989 28.50°N, 127.80°E 27.8°C +1.3°C 83 km/h
07:00 03/08/1989 29.50°N, 126.50°E 27.3°C +0.8°C 93 km/h
13:00 03/08/1989 29.90°N, 125.10°E 26.5°C +0.0°C 93 km/h
19:00 03/08/1989 30.40°N, 123.80°E 25.3°C -1.2°C 93 km/h
01:00 04/08/1989 30.80°N, 122.60°E 23.7°C -2.8°C 93 km/h
07:00 04/08/1989 31.40°N, 121.20°E Trên đất liền — 83 km/h
13:00 04/08/1989 31.50°N, 119.80°E Trên đất liền — 74 km/h
19:00 04/08/1989 31.60°N, 119.00°E Trên đất liền — 65 km/h
01:00 05/08/1989 31.60°N, 118.10°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 05/08/1989 31.70°N, 117.30°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 05/08/1989 31.80°N, 116.70°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 05/08/1989 32.00°N, 116.20°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 06/08/1989 32.20°N, 115.70°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 06/08/1989 32.70°N, 115.10°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 06/08/1989 32.40°N, 114.00°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 06/08/1989 31.70°N, 113.70°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 07/08/1989 31.30°N, 113.00°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 07/08/1989 30.60°N, 112.60°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 07/08/1989 30.00°N, 112.00°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 23.7–29.4°C (trung bình 27.5°C); 79% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 26.0°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.4°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (23.7°C so với 29.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,809 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,213 mĐộ sâu trung bình
5,897 mSâu nhất
2 mNông nhất
4,809 mTại điểm đạt đỉnh
86%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
69 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
92 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 66 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (27 điểm)
▲ 327 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 28/07/1989 21.50°N, 129.50°E 5,499 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/07/1989 21.00°N, 130.30°E 5,727 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 28/07/1989 21.00°N, 131.00°E 5,897 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/07/1989 21.20°N, 131.50°E 5,873 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/07/1989 21.50°N, 132.20°E 5,281 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/07/1989 21.70°N, 133.00°E 5,655 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 29/07/1989 22.00°N, 134.00°E 5,266 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 30/07/1989 23.00°N, 135.00°E 4,524 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 30/07/1989 24.00°N, 136.00°E 5,525 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 30/07/1989 25.00°N, 137.00°E 5,159 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 30/07/1989 26.10°N, 137.50°E 4,845 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 31/07/1989 27.50°N, 137.00°E 4,352 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 31/07/1989 28.70°N, 135.00°E 4,809 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 31/07/1989 29.20°N, 132.50°E 4,909 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 31/07/1989 28.70°N, 130.30°E 1,398 m Biển sâu 93 km/h
01:00 01/08/1989 27.80°N, 129.30°E 1,004 m Biển sâu 93 km/h
07:00 01/08/1989 27.00°N, 129.20°E 2,378 m Biển sâu 93 km/h
13:00 01/08/1989 27.00°N, 129.50°E 3,468 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 01/08/1989 26.90°N, 129.50°E 3,905 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 02/08/1989 26.50°N, 129.20°E 3,163 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 02/08/1989 27.00°N, 129.10°E 2,122 m Biển sâu 83 km/h
13:00 02/08/1989 27.20°N, 128.60°E 973 m Biển sâu vừa 83 km/h
19:00 02/08/1989 27.70°N, 128.30°E 623 m Biển sâu vừa 83 km/h
01:00 03/08/1989 28.50°N, 127.80°E 1,001 m Biển sâu 83 km/h
07:00 03/08/1989 29.50°N, 126.50°E 105 m Thềm lục địa 93 km/h
13:00 03/08/1989 29.90°N, 125.10°E 48 m Biển nông 93 km/h
19:00 03/08/1989 30.40°N, 123.80°E 46 m Biển nông 93 km/h
01:00 04/08/1989 30.80°N, 122.60°E 41 m Biển nông 93 km/h
07:00 04/08/1989 31.40°N, 121.20°E ▲ 5 m Đồng bằng ven biển 83 km/h
13:00 04/08/1989 31.50°N, 119.80°E ▲ 4 m Đồng bằng ven biển 74 km/h
19:00 04/08/1989 31.60°N, 119.00°E ▲ 50 m Đồng bằng cao 65 km/h
01:00 05/08/1989 31.60°N, 118.10°E ▲ 34 m Đồng bằng cao KXĐ
07:00 05/08/1989 31.70°N, 117.30°E ▲ 11 m Đồng bằng ven biển KXĐ
13:00 05/08/1989 31.80°N, 116.70°E ▲ 50 m Đồng bằng cao KXĐ
19:00 05/08/1989 32.00°N, 116.20°E ▲ 37 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 06/08/1989 32.20°N, 115.70°E ▲ 37 m Đồng bằng cao KXĐ
07:00 06/08/1989 32.70°N, 115.10°E ▲ 36 m Đồng bằng cao KXĐ
13:00 06/08/1989 32.40°N, 114.00°E ▲ 96 m Đồng bằng cao KXĐ
19:00 06/08/1989 31.70°N, 113.70°E ▲ 95 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 07/08/1989 31.30°N, 113.00°E ▲ 279 m Trung du KXĐ
07:00 07/08/1989 30.60°N, 112.60°E ▲ 33 m Đồng bằng cao KXĐ
13:00 07/08/1989 30.00°N, 112.00°E ▲ 36 m Đồng bằng cao KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2–5,897 m (trung bình ~3,213 m); 86% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,809 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~92 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~69 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,499 m xuống ~2 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (27 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~66 m, nơi cao nhất ~327 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
8.3 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~18 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

33.5OHC trung bình (kJ/cm²)
82.2Cao nhất
2.4Thấp nhất
8.3Tại điểm đạt đỉnh
30%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
39 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
72 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 28/07/1989 21.50°N, 129.50°E 82.2 kJ/cm² 72 m KXĐ
13:00 28/07/1989 21.00°N, 130.30°E 77.0 kJ/cm² 67 m KXĐ
19:00 28/07/1989 21.00°N, 131.00°E 71.4 kJ/cm² 63 m KXĐ
01:00 29/07/1989 21.20°N, 131.50°E 71.4 kJ/cm² 63 m KXĐ
07:00 29/07/1989 21.50°N, 132.20°E 63.6 kJ/cm² 58 m KXĐ
13:00 29/07/1989 21.70°N, 133.00°E 57.8 kJ/cm² 54 m 74 km/h
19:00 29/07/1989 22.00°N, 134.00°E 53.5 kJ/cm² 51 m 74 km/h
01:00 30/07/1989 23.00°N, 135.00°E 47.9 kJ/cm² 47 m 74 km/h
07:00 30/07/1989 24.00°N, 136.00°E 39.7 kJ/cm² 42 m 74 km/h
13:00 30/07/1989 25.00°N, 137.00°E 30.9 kJ/cm² 35 m 83 km/h
19:00 30/07/1989 26.10°N, 137.50°E 22.9 kJ/cm² 28 m 83 km/h
01:00 31/07/1989 27.50°N, 137.00°E 14.4 kJ/cm² 22 m 93 km/h
07:00 31/07/1989 28.70°N, 135.00°E 8.3 kJ/cm² 18 m 102 km/h
13:00 31/07/1989 29.20°N, 132.50°E 7.5 kJ/cm² 19 m 102 km/h
19:00 31/07/1989 28.70°N, 130.30°E 12.1 kJ/cm² 28 m 93 km/h
01:00 01/08/1989 27.80°N, 129.30°E 11.5 kJ/cm² 24 m 93 km/h
07:00 01/08/1989 27.00°N, 129.20°E 11.2 kJ/cm² 20 m 93 km/h
13:00 01/08/1989 27.00°N, 129.50°E 11.2 kJ/cm² 20 m 93 km/h
19:00 01/08/1989 26.90°N, 129.50°E 19.4 kJ/cm² 27 m 93 km/h
01:00 02/08/1989 26.50°N, 129.20°E 19.2 kJ/cm² 27 m 83 km/h
07:00 02/08/1989 27.00°N, 129.10°E 19.7 kJ/cm² 29 m 83 km/h
13:00 02/08/1989 27.20°N, 128.60°E 27.1 kJ/cm² 41 m 83 km/h
19:00 02/08/1989 27.70°N, 128.30°E 39.1 kJ/cm² 54 m 83 km/h
01:00 03/08/1989 28.50°N, 127.80°E 52.4 kJ/cm² 66 m 83 km/h
07:00 03/08/1989 29.50°N, 126.50°E 19.5 kJ/cm² 33 m 93 km/h
13:00 03/08/1989 29.90°N, 125.10°E 11.4 kJ/cm² 25 m 93 km/h
19:00 03/08/1989 30.40°N, 123.80°E 2.4 kJ/cm² 15 m 93 km/h
01:00 04/08/1989 30.80°N, 122.60°E — — 93 km/h
07:00 04/08/1989 31.40°N, 121.20°E — — 83 km/h
13:00 04/08/1989 31.50°N, 119.80°E — — 74 km/h
19:00 04/08/1989 31.60°N, 119.00°E — — 65 km/h
01:00 05/08/1989 31.60°N, 118.10°E — — KXĐ
07:00 05/08/1989 31.70°N, 117.30°E — — KXĐ
13:00 05/08/1989 31.80°N, 116.70°E — — KXĐ
19:00 05/08/1989 32.00°N, 116.20°E — — KXĐ
01:00 06/08/1989 32.20°N, 115.70°E — — KXĐ
07:00 06/08/1989 32.70°N, 115.10°E — — KXĐ
13:00 06/08/1989 32.40°N, 114.00°E — — KXĐ
19:00 06/08/1989 31.70°N, 113.70°E — — KXĐ
01:00 07/08/1989 31.30°N, 113.00°E — — KXĐ
07:00 07/08/1989 30.60°N, 112.60°E — — KXĐ
13:00 07/08/1989 30.00°N, 112.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 2.4–82.2 kJ/cm² (trung bình 33.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~39 m); 30% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~8.3 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~18 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 82.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~29.2°C) nhưng OHC lại thấp (~22.9 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~49.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~18.1 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.41Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.29Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
86%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 04/08/1989 31.40°N, 121.20°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.6°C 83 km/h
13:00 04/08/1989 31.50°N, 119.80°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.3°C 74 km/h
19:00 04/08/1989 31.60°N, 119.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.6°C 65 km/h
01:00 05/08/1989 31.60°N, 118.10°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.5°C KXĐ
07:00 05/08/1989 31.70°N, 117.30°E 0.29 m³/m³ (Ẩm) 22.9°C KXĐ
13:00 05/08/1989 31.80°N, 116.70°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.8°C KXĐ
19:00 05/08/1989 32.00°N, 116.20°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.8°C KXĐ
01:00 06/08/1989 32.20°N, 115.70°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.8°C KXĐ
07:00 06/08/1989 32.70°N, 115.10°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.8°C KXĐ
13:00 06/08/1989 32.40°N, 114.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.6°C KXĐ
19:00 06/08/1989 31.70°N, 113.70°E 0.36 m³/m³ (Rất ẩm) 25.5°C KXĐ
01:00 07/08/1989 31.30°N, 113.00°E 0.30 m³/m³ (Ẩm) 26.0°C KXĐ
07:00 07/08/1989 30.60°N, 112.60°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.2°C KXĐ
13:00 07/08/1989 30.00°N, 112.00°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.5°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.29–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.41 m³/m³); 86% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~83 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~24.4°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

75% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

76%Trung bình 54–89%Dao động 94%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

10.9m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

11.5TB (m/s) 2.0–19.1Dao động 25%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 28/07/1989 21.50°N, 129.50°E 54% 2.0 m/s KXĐ
19:00 28/07/1989 21.00°N, 131.00°E 84% 13.2 m/s KXĐ
13:00 29/07/1989 21.70°N, 133.00°E 67% 12.1 m/s 74 km/h
01:00 30/07/1989 23.00°N, 135.00°E 67% 12.5 m/s 74 km/h
19:00 30/07/1989 26.10°N, 137.50°E 75% 5.9 m/s 83 km/h
07:00 31/07/1989 28.70°N, 135.00°E 75% 10.9 m/s 102 km/h
19:00 31/07/1989 28.70°N, 130.30°E 75% 7.0 m/s 93 km/h
13:00 01/08/1989 27.00°N, 129.50°E 66% — 93 km/h
01:00 02/08/1989 26.50°N, 129.20°E 72% — 83 km/h
19:00 02/08/1989 27.70°N, 128.30°E 83% 19.1 m/s 83 km/h
07:00 03/08/1989 29.50°N, 126.50°E 64% 10.5 m/s 93 km/h
01:00 04/08/1989 30.80°N, 122.60°E 86% 14.4 m/s 93 km/h
13:00 04/08/1989 31.50°N, 119.80°E 72% 14.4 m/s 74 km/h
01:00 05/08/1989 31.60°N, 118.10°E 82% 16.2 m/s KXĐ
19:00 05/08/1989 32.00°N, 116.20°E 86% — KXĐ
07:00 06/08/1989 32.70°N, 115.10°E 89% — KXĐ
01:00 07/08/1989 31.30°N, 113.00°E 87% — KXĐ
13:00 07/08/1989 30.00°N, 112.00°E 87% — KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 54–89% (trung bình 76%); 94% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.0–19.1 m/s (trung bình 11.5 m/s ≈ 22 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (10.9 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

41°
Lệch vừa phải · lớn nhất 105°

Tốc độ dẫn đường vs thực

24 / 18 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~310°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 28/07/1989 21.50°N, 129.50°E 4.2 km/h · nam 16.6 km/h · đông nam 52°
19:00 28/07/1989 21.00°N, 131.00°E 31.8 km/h · đông 9.4 km/h · đông bắc 35°
13:00 29/07/1989 21.70°N, 133.00°E 11.0 km/h · bắc 18.1 km/h · đông 65°
01:00 30/07/1989 23.00°N, 135.00°E 18.6 km/h · đông bắc 25.1 km/h · đông bắc 11°
19:00 30/07/1989 26.10°N, 137.50°E 40.8 km/h · đông bắc 27.2 km/h · bắc 51°
07:00 31/07/1989 28.70°N, 135.00°E 16.1 km/h · tây bắc 41.6 km/h · tây 34°
19:00 31/07/1989 28.70°N, 130.30°E 26.4 km/h · nam 23.3 km/h · tây nam 37°
13:00 01/08/1989 27.00°N, 129.50°E — 1.9 km/h · nam —
01:00 02/08/1989 26.50°N, 129.20°E — 9.4 km/h · bắc —
19:00 02/08/1989 27.70°N, 128.30°E 6.6 km/h · đông 16.9 km/h · tây bắc 105°
07:00 03/08/1989 29.50°N, 126.50°E 35.5 km/h · tây bắc 23.7 km/h · tây 29°
01:00 04/08/1989 30.80°N, 122.60°E 19.3 km/h · tây 24.8 km/h · tây bắc 42°
13:00 04/08/1989 31.50°N, 119.80°E 43.6 km/h · tây 12.8 km/h · tây 7°
01:00 05/08/1989 31.60°N, 118.10°E 34.7 km/h · tây 12.8 km/h · tây 19°
19:00 05/08/1989 32.00°N, 116.20°E — 8.7 km/h · tây bắc —
07:00 06/08/1989 32.70°N, 115.10°E — 18.1 km/h · tây —
01:00 07/08/1989 31.30°N, 113.00°E — 14.4 km/h · tây nam —
13:00 07/08/1989 30.00°N, 112.00°E — 14.7 km/h · tây nam —
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~24 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~18 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 41° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~105°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.2×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~106° quanh 19:00 02/08/1989) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~111°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KEN/LOLA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KEN/LOLA (1989) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 28/07/1989. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 13:00 29/07/1989. Bão đạt cường độ đỉnh gần ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 102 km/h (~55 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 24/32 của mùa bão 1989. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 07/08/1989. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4337 km trong 10 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~18 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.5°C (Ngưỡng tối thiểu — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~76% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.5 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,213 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,809 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~33.5 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~8.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.41 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~87 km/h (Bão) và tan dần trên đất liền. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 80.4 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên KEN/LOLA trong cơ sở dữ liệu.
FAYE
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
TAPAH
Bão Năm 2002
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
KHANUN
Bão mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
DAMREY
Bão mạnh Năm 2023
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
IRA
Bão rất mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1004hPa
Xem chi tiết
PAMELA
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
WILDA
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết