Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: RUTH (1991)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1991
59 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 19/10/1991
8.5°N, 146.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/10/1991
9.0°N, 146.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/10/1991
9.6°N, 145.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/10/1991
10.0°N, 145.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/10/1991
10.5°N, 144.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/10/1991
11.0°N, 144.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/10/1991
11.5°N, 143.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/10/1991
11.6°N, 142.9°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 21/10/1991
11.7°N, 142.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 22/10/1991
11.9°N, 142.1°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 22/10/1991
12.3°N, 141.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 22/10/1991
13.0°N, 141.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 22/10/1991
13.5°N, 140.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 23/10/1991
13.9°N, 139.8°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 23/10/1991
14.0°N, 138.9°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 23/10/1991
14.2°N, 138.1°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 23/10/1991
14.3°N, 137.2°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 24/10/1991
14.4°N, 136.3°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 24/10/1991
14.6°N, 135.3°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 24/10/1991
14.8°N, 134.3°E 900hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 24/10/1991
15.1°N, 133.2°E 895hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 25/10/1991
15.4°N, 132.2°E 895hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 25/10/1991
15.7°N, 131.2°E 900hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 25/10/1991
16.1°N, 130.4°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 25/10/1991
16.5°N, 129.6°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 26/10/1991
17.0°N, 128.6°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 26/10/1991
17.5°N, 127.6°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 26/10/1991
17.9°N, 126.5°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 26/10/1991
18.3°N, 125.7°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 27/10/1991
18.7°N, 124.5°E 920hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 27/10/1991
18.7°N, 123.4°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 27/10/1991
18.3°N, 122.7°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 27/10/1991
18.0°N, 122.1°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 28/10/1991
17.8°N, 121.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 28/10/1991
17.8°N, 121.2°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 28/10/1991
17.8°N, 120.8°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 28/10/1991
18.0°N, 120.3°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 29/10/1991
18.5°N, 119.9°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 29/10/1991
18.9°N, 119.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 29/10/1991
19.3°N, 119.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 29/10/1991
19.7°N, 119.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 30/10/1991
20.1°N, 120.1°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 30/10/1991
20.7°N, 121.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 30/10/1991
21.3°N, 122.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 30/10/1991
22.0°N, 124.0°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 31/10/1991
22.8°N, 125.3°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 31/10/1991
24.0°N, 127.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/10/1991
25.0°N, 129.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 31/10/1991
27.0°N, 133.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/11/1991
28.0°N, 136.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/11/1991
31.0°N, 140.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/11/1991
32.0°N, 142.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/11/1991
33.0°N, 144.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/11/1991
33.0°N, 146.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/11/1991
34.0°N, 149.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/11/1991
34.0°N, 151.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/11/1991
34.0°N, 154.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/11/1991
34.0°N, 157.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/11/1991
34.0°N, 159.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
RUTH · 1991
Số hiệu 199123 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 12748 ngày trước (07:00 03/11/1991)
213 km/hGió đỉnh (~115 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
895 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,654 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
14 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/29Mạnh nhất năm 1991Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 19/10/1991
8.50°N, 146.50°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 21/10/1991
11.60°N, 142.90°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 24/10/1991
15.10°N, 133.20°E
Siêu bão 213 km/h 895 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 03/11/1991
34.00°N, 159.00°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
22.4 giờThời gian trên đất
~158 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
18:36 27/10/1991
~158 km/h (~85 kt) · 940 hPa
Bão rất mạnh · 18.02, 122.14
22 giờ 24 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
17:00 28/10/1991
~123 km/h (~66 kt) · 973 hPa
Bão rất mạnh · 17.93, 120.47
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~158 km/h (~85 kt) Suy yếu khi qua đất: −35 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 29 cơn bão mùa 1991
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 21/10/1991 → 07:00 22/10/1991
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
45hPa/24h
80hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 45 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 85 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~609°.
22Tốc độ TB (km/h)
85.2Tốc độ tối đa (km/h)
2.46×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 425 (nm) / 800 (km)
Đường kính vùng bão: 340 (nm) / 630 (km)
ACE: 33.8196 ×10⁴ kt²
PDI: 36.3765 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 33.8196 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 3/29 về năng lượng trong mùa bão 1991.
  • Chiếm 8.4% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~13.85 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại36.3765×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.8°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.3°CSST trung bình
29.3°CCao nhất
24.5°CThấp nhất
27.8°CTại điểm đạt đỉnh
76%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 19/10/1991 8.50°N, 146.50°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 20/10/1991 9.00°N, 146.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
07:00 20/10/1991 9.60°N, 145.30°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
13:00 20/10/1991 10.00°N, 145.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
19:00 20/10/1991 10.50°N, 144.60°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
01:00 21/10/1991 11.00°N, 144.10°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
07:00 21/10/1991 11.50°N, 143.50°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
13:00 21/10/1991 11.60°N, 142.90°E 28.4°C +1.9°C 65 km/h
19:00 21/10/1991 11.70°N, 142.50°E 28.5°C +2.0°C 74 km/h
01:00 22/10/1991 11.90°N, 142.10°E 28.7°C +2.2°C 83 km/h
07:00 22/10/1991 12.30°N, 141.80°E 28.8°C +2.3°C 93 km/h
13:00 22/10/1991 13.00°N, 141.40°E 29.1°C +2.6°C 102 km/h
19:00 22/10/1991 13.50°N, 140.70°E 28.8°C +2.3°C 120 km/h
01:00 23/10/1991 13.90°N, 139.80°E 28.6°C +2.1°C 139 km/h
07:00 23/10/1991 14.00°N, 138.90°E 28.4°C +1.9°C 157 km/h
13:00 23/10/1991 14.20°N, 138.10°E 28.3°C +1.8°C 167 km/h
19:00 23/10/1991 14.30°N, 137.20°E 28.6°C +2.1°C 176 km/h
01:00 24/10/1991 14.40°N, 136.30°E 28.4°C +1.9°C 185 km/h
07:00 24/10/1991 14.60°N, 135.30°E 28.0°C +1.5°C 204 km/h
13:00 24/10/1991 14.80°N, 134.30°E 27.9°C +1.4°C 213 km/h
19:00 24/10/1991 15.10°N, 133.20°E 27.8°C +1.3°C 213 km/h
01:00 25/10/1991 15.40°N, 132.20°E 27.5°C +1.0°C 213 km/h
07:00 25/10/1991 15.70°N, 131.20°E 27.9°C +1.4°C 213 km/h
13:00 25/10/1991 16.10°N, 130.40°E 27.5°C +1.0°C 204 km/h
19:00 25/10/1991 16.50°N, 129.60°E 27.0°C +0.5°C 204 km/h
01:00 26/10/1991 17.00°N, 128.60°E 27.2°C +0.7°C 204 km/h
07:00 26/10/1991 17.50°N, 127.60°E 27.3°C +0.8°C 204 km/h
13:00 26/10/1991 17.90°N, 126.50°E 26.9°C +0.4°C 194 km/h
19:00 26/10/1991 18.30°N, 125.70°E 27.5°C +1.0°C 185 km/h
01:00 27/10/1991 18.70°N, 124.50°E 27.9°C +1.4°C 176 km/h
07:00 27/10/1991 18.70°N, 123.40°E 28.1°C +1.6°C 167 km/h
13:00 27/10/1991 18.30°N, 122.70°E 28.1°C +1.6°C 167 km/h
19:00 27/10/1991 18.00°N, 122.10°E Trên đất liền — 157 km/h
01:00 28/10/1991 17.80°N, 121.70°E Trên đất liền — 148 km/h
07:00 28/10/1991 17.80°N, 121.20°E Trên đất liền — 139 km/h
13:00 28/10/1991 17.80°N, 120.80°E Trên đất liền — 130 km/h
19:00 28/10/1991 18.00°N, 120.30°E 27.4°C +0.9°C 120 km/h
01:00 29/10/1991 18.50°N, 119.90°E 27.2°C +0.7°C 111 km/h
07:00 29/10/1991 18.90°N, 119.70°E 27.2°C +0.7°C 102 km/h
13:00 29/10/1991 19.30°N, 119.60°E 27.1°C +0.6°C 93 km/h
19:00 29/10/1991 19.70°N, 119.80°E 26.9°C +0.4°C 83 km/h
01:00 30/10/1991 20.10°N, 120.10°E 26.9°C +0.4°C 83 km/h
07:00 30/10/1991 20.70°N, 121.00°E 26.5°C +0.0°C 65 km/h
13:00 30/10/1991 21.30°N, 122.80°E 26.6°C +0.1°C 65 km/h
19:00 30/10/1991 22.00°N, 124.00°E 26.6°C +0.1°C 65 km/h
01:00 31/10/1991 22.80°N, 125.30°E 26.4°C -0.1°C 65 km/h
07:00 31/10/1991 24.00°N, 127.00°E 25.8°C -0.7°C KXĐ
13:00 31/10/1991 25.00°N, 129.00°E 26.1°C -0.4°C KXĐ
19:00 31/10/1991 27.00°N, 133.00°E 25.3°C -1.2°C KXĐ
01:00 01/11/1991 28.00°N, 136.00°E 24.9°C -1.6°C KXĐ
07:00 01/11/1991 31.00°N, 140.00°E 26.6°C +0.1°C KXĐ
13:00 01/11/1991 32.00°N, 142.00°E 25.5°C -1.0°C KXĐ
19:00 01/11/1991 33.00°N, 144.00°E 25.6°C -0.9°C KXĐ
01:00 02/11/1991 33.00°N, 146.00°E 25.5°C -1.0°C KXĐ
07:00 02/11/1991 34.00°N, 149.00°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
13:00 02/11/1991 34.00°N, 151.00°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
19:00 02/11/1991 34.00°N, 154.00°E 26.0°C -0.5°C KXĐ
01:00 03/11/1991 34.00°N, 157.00°E 24.7°C -1.8°C KXĐ
07:00 03/11/1991 34.00°N, 159.00°E 24.5°C -2.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.5–29.3°C (trung bình 27.3°C); 76% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.8°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (24.5°C so với 29.2°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,658 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,714 mĐộ sâu trung bình
9,553 mSâu nhất
499 mNông nhất
4,658 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
▲ 481 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (4 điểm)
▲ 977 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 19/10/1991 8.50°N, 146.50°E 3,529 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/10/1991 9.00°N, 146.00°E 2,872 m Biển sâu KXĐ
07:00 20/10/1991 9.60°N, 145.30°E 4,167 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/10/1991 10.00°N, 145.00°E 2,003 m Biển sâu KXĐ
19:00 20/10/1991 10.50°N, 144.60°E 3,421 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/10/1991 11.00°N, 144.10°E 4,379 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/10/1991 11.50°N, 143.50°E 9,553 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/10/1991 11.60°N, 142.90°E 6,307 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 21/10/1991 11.70°N, 142.50°E 6,218 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 22/10/1991 11.90°N, 142.10°E 5,019 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 22/10/1991 12.30°N, 141.80°E 2,564 m Biển sâu 93 km/h
13:00 22/10/1991 13.00°N, 141.40°E 4,038 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 22/10/1991 13.50°N, 140.70°E 4,871 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 23/10/1991 13.90°N, 139.80°E 5,110 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 23/10/1991 14.00°N, 138.90°E 5,308 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 23/10/1991 14.20°N, 138.10°E 4,712 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 23/10/1991 14.30°N, 137.20°E 4,829 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 24/10/1991 14.40°N, 136.30°E 5,170 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 24/10/1991 14.60°N, 135.30°E 4,887 m Vực sâu đại dương 204 km/h
13:00 24/10/1991 14.80°N, 134.30°E 3,857 m Vực sâu đại dương 213 km/h
19:00 24/10/1991 15.10°N, 133.20°E 4,658 m Vực sâu đại dương 213 km/h
01:00 25/10/1991 15.40°N, 132.20°E 4,915 m Vực sâu đại dương 213 km/h
07:00 25/10/1991 15.70°N, 131.20°E 5,958 m Vực sâu đại dương 213 km/h
13:00 25/10/1991 16.10°N, 130.40°E 5,674 m Vực sâu đại dương 204 km/h
19:00 25/10/1991 16.50°N, 129.60°E 5,643 m Vực sâu đại dương 204 km/h
01:00 26/10/1991 17.00°N, 128.60°E 5,087 m Vực sâu đại dương 204 km/h
07:00 26/10/1991 17.50°N, 127.60°E 5,280 m Vực sâu đại dương 204 km/h
13:00 26/10/1991 17.90°N, 126.50°E 5,233 m Vực sâu đại dương 194 km/h
19:00 26/10/1991 18.30°N, 125.70°E 5,227 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 27/10/1991 18.70°N, 124.50°E 5,702 m Vực sâu đại dương 176 km/h
07:00 27/10/1991 18.70°N, 123.40°E 4,843 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 27/10/1991 18.30°N, 122.70°E 3,948 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 27/10/1991 18.00°N, 122.10°E ▲ 367 m Đồi núi thấp 157 km/h
01:00 28/10/1991 17.80°N, 121.70°E ▲ 13 m Đồng bằng ven biển 148 km/h
07:00 28/10/1991 17.80°N, 121.20°E ▲ 977 m Vùng núi 139 km/h
13:00 28/10/1991 17.80°N, 120.80°E ▲ 565 m Đồi núi thấp 130 km/h
19:00 28/10/1991 18.00°N, 120.30°E 499 m Biển sâu vừa 120 km/h
01:00 29/10/1991 18.50°N, 119.90°E 2,225 m Biển sâu 111 km/h
07:00 29/10/1991 18.90°N, 119.70°E 4,224 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 29/10/1991 19.30°N, 119.60°E 3,934 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 29/10/1991 19.70°N, 119.80°E 3,730 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 30/10/1991 20.10°N, 120.10°E 3,768 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 30/10/1991 20.70°N, 121.00°E 1,674 m Biển sâu 65 km/h
13:00 30/10/1991 21.30°N, 122.80°E 4,907 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 30/10/1991 22.00°N, 124.00°E 5,268 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 31/10/1991 22.80°N, 125.30°E 5,606 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 31/10/1991 24.00°N, 127.00°E 6,590 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 31/10/1991 25.00°N, 129.00°E 4,746 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 31/10/1991 27.00°N, 133.00°E 5,203 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 01/11/1991 28.00°N, 136.00°E 4,734 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 01/11/1991 31.00°N, 140.00°E 1,165 m Biển sâu KXĐ
13:00 01/11/1991 32.00°N, 142.00°E 8,238 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 01/11/1991 33.00°N, 144.00°E 5,755 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/11/1991 33.00°N, 146.00°E 5,842 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/11/1991 34.00°N, 149.00°E 6,212 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 02/11/1991 34.00°N, 151.00°E 6,024 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 02/11/1991 34.00°N, 154.00°E 5,312 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 03/11/1991 34.00°N, 157.00°E 5,318 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 03/11/1991 34.00°N, 159.00°E 3,328 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 499–9,553 m (trung bình ~4,714 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,658 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (4 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~481 m, nơi cao nhất ~977 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
106.9 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~122 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

58.1OHC trung bình (kJ/cm²)
106.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
106.9Tại điểm đạt đỉnh
59%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
72 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
122 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 19/10/1991 8.50°N, 146.50°E 78.1 kJ/cm² 72 m KXĐ
01:00 20/10/1991 9.00°N, 146.00°E 81.3 kJ/cm² 76 m KXĐ
07:00 20/10/1991 9.60°N, 145.30°E 84.0 kJ/cm² 81 m KXĐ
13:00 20/10/1991 10.00°N, 145.00°E 87.5 kJ/cm² 85 m KXĐ
19:00 20/10/1991 10.50°N, 144.60°E 90.7 kJ/cm² 87 m KXĐ
01:00 21/10/1991 11.00°N, 144.10°E 91.5 kJ/cm² 90 m KXĐ
07:00 21/10/1991 11.50°N, 143.50°E 91.3 kJ/cm² 90 m KXĐ
13:00 21/10/1991 11.60°N, 142.90°E 90.4 kJ/cm² 87 m 65 km/h
19:00 21/10/1991 11.70°N, 142.50°E 90.0 kJ/cm² 89 m 74 km/h
01:00 22/10/1991 11.90°N, 142.10°E 90.0 kJ/cm² 89 m 83 km/h
07:00 22/10/1991 12.30°N, 141.80°E 87.7 kJ/cm² 90 m 93 km/h
13:00 22/10/1991 13.00°N, 141.40°E 86.5 kJ/cm² 94 m 102 km/h
19:00 22/10/1991 13.50°N, 140.70°E 84.1 kJ/cm² 92 m 120 km/h
01:00 23/10/1991 13.90°N, 139.80°E 82.7 kJ/cm² 91 m 139 km/h
07:00 23/10/1991 14.00°N, 138.90°E 84.0 kJ/cm² 94 m 157 km/h
13:00 23/10/1991 14.20°N, 138.10°E 84.0 kJ/cm² 94 m 167 km/h
19:00 23/10/1991 14.30°N, 137.20°E 88.7 kJ/cm² 103 m 176 km/h
01:00 24/10/1991 14.40°N, 136.30°E 93.9 kJ/cm² 113 m 185 km/h
07:00 24/10/1991 14.60°N, 135.30°E 100.7 kJ/cm² 121 m 204 km/h
13:00 24/10/1991 14.80°N, 134.30°E 104.9 kJ/cm² 122 m 213 km/h
19:00 24/10/1991 15.10°N, 133.20°E 106.9 kJ/cm² 122 m 213 km/h
01:00 25/10/1991 15.40°N, 132.20°E 104.9 kJ/cm² 120 m 213 km/h
07:00 25/10/1991 15.70°N, 131.20°E 102.9 kJ/cm² 122 m 213 km/h
13:00 25/10/1991 16.10°N, 130.40°E 96.5 kJ/cm² 115 m 204 km/h
19:00 25/10/1991 16.50°N, 129.60°E 93.3 kJ/cm² 113 m 204 km/h
01:00 26/10/1991 17.00°N, 128.60°E 82.2 kJ/cm² 105 m 204 km/h
07:00 26/10/1991 17.50°N, 127.60°E 66.8 kJ/cm² 91 m 204 km/h
13:00 26/10/1991 17.90°N, 126.50°E 59.8 kJ/cm² 80 m 194 km/h
19:00 26/10/1991 18.30°N, 125.70°E 55.1 kJ/cm² 75 m 185 km/h
01:00 27/10/1991 18.70°N, 124.50°E 53.5 kJ/cm² 78 m 176 km/h
07:00 27/10/1991 18.70°N, 123.40°E 67.0 kJ/cm² 79 m 167 km/h
13:00 27/10/1991 18.30°N, 122.70°E 54.6 kJ/cm² 65 m 167 km/h
19:00 27/10/1991 18.00°N, 122.10°E — — 157 km/h
01:00 28/10/1991 17.80°N, 121.70°E — — 148 km/h
07:00 28/10/1991 17.80°N, 121.20°E — — 139 km/h
13:00 28/10/1991 17.80°N, 120.80°E — — 130 km/h
19:00 28/10/1991 18.00°N, 120.30°E — — 120 km/h
01:00 29/10/1991 18.50°N, 119.90°E 45.5 kJ/cm² 62 m 111 km/h
07:00 29/10/1991 18.90°N, 119.70°E 43.9 kJ/cm² 61 m 102 km/h
13:00 29/10/1991 19.30°N, 119.60°E 43.2 kJ/cm² 61 m 93 km/h
19:00 29/10/1991 19.70°N, 119.80°E 43.0 kJ/cm² 63 m 83 km/h
01:00 30/10/1991 20.10°N, 120.10°E 45.5 kJ/cm² 66 m 83 km/h
07:00 30/10/1991 20.70°N, 121.00°E 48.0 kJ/cm² 71 m 65 km/h
13:00 30/10/1991 21.30°N, 122.80°E 46.2 kJ/cm² 73 m 65 km/h
19:00 30/10/1991 22.00°N, 124.00°E 29.7 kJ/cm² 77 m 65 km/h
01:00 31/10/1991 22.80°N, 125.30°E 19.7 kJ/cm² 72 m 65 km/h
07:00 31/10/1991 24.00°N, 127.00°E 9.2 kJ/cm² 46 m KXĐ
13:00 31/10/1991 25.00°N, 129.00°E 9.7 kJ/cm² 45 m KXĐ
19:00 31/10/1991 27.00°N, 133.00°E 2.9 kJ/cm² 28 m KXĐ
01:00 01/11/1991 28.00°N, 136.00°E 0.1 kJ/cm² 7 m KXĐ
07:00 01/11/1991 31.00°N, 140.00°E 11.3 kJ/cm² 61 m KXĐ
13:00 01/11/1991 32.00°N, 142.00°E 24.1 kJ/cm² 82 m KXĐ
19:00 01/11/1991 33.00°N, 144.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 02/11/1991 33.00°N, 146.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 02/11/1991 34.00°N, 149.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 02/11/1991 34.00°N, 151.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 02/11/1991 34.00°N, 154.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 03/11/1991 34.00°N, 157.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 03/11/1991 34.00°N, 159.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–106.9 kJ/cm² (trung bình 58.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~72 m); 59% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~106.9 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~122 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 106.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~89.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~40.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.46Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 27/10/1991 18.00°N, 122.10°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.1°C 157 km/h
01:00 28/10/1991 17.80°N, 121.70°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.2°C 148 km/h
07:00 28/10/1991 17.80°N, 121.20°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.3°C 139 km/h
13:00 28/10/1991 17.80°N, 120.80°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.5°C 130 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.46 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~157 xuống ~130 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~22.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

79% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

75%Trung bình 53–90%Dao động 83%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

2.6m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

15.0TB (m/s) 2.6–54.6Dao động 61%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 19/10/1991 8.50°N, 146.50°E 53% 12.4 m/s KXĐ
13:00 20/10/1991 10.00°N, 145.00°E 54% 2.6 m/s KXĐ
13:00 21/10/1991 11.60°N, 142.90°E 70% 9.7 m/s 65 km/h
07:00 22/10/1991 12.30°N, 141.80°E 73% 5.7 m/s 93 km/h
07:00 23/10/1991 14.00°N, 138.90°E 70% 4.8 m/s 157 km/h
01:00 24/10/1991 14.40°N, 136.30°E 79% 5.1 m/s 185 km/h
19:00 24/10/1991 15.10°N, 133.20°E 79% 2.6 m/s 213 km/h
19:00 25/10/1991 16.50°N, 129.60°E 84% 5.2 m/s 204 km/h
13:00 26/10/1991 17.90°N, 126.50°E 84% 10.7 m/s 194 km/h
13:00 27/10/1991 18.30°N, 122.70°E 87% 8.8 m/s 167 km/h
07:00 28/10/1991 17.80°N, 121.20°E 90% 16.9 m/s 139 km/h
07:00 29/10/1991 18.90°N, 119.70°E 90% 4.2 m/s 102 km/h
01:00 30/10/1991 20.10°N, 120.10°E 66% 7.7 m/s 83 km/h
19:00 30/10/1991 22.00°N, 124.00°E 58% 9.2 m/s 65 km/h
19:00 31/10/1991 27.00°N, 133.00°E 79% 24.7 m/s KXĐ
13:00 01/11/1991 32.00°N, 142.00°E 81% 39.6 m/s KXĐ
13:00 02/11/1991 34.00°N, 151.00°E 74% 54.6 m/s KXĐ
07:00 03/11/1991 34.00°N, 159.00°E 74% 45.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 53–90% (trung bình 75%); 83% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.6–54.6 m/s (trung bình 15.0 m/s ≈ 29 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (79%) và đứt gió thấp (2.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

38°
Lệch vừa phải · lớn nhất 108°

Tốc độ dẫn đường vs thực

43 / 21 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~36°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 19/10/1991 8.50°N, 146.50°E 17.9 km/h · đông bắc 13.0 km/h · tây bắc 72°
13:00 20/10/1991 10.00°N, 145.00°E 15.2 km/h · tây bắc 11.8 km/h · tây bắc 12°
13:00 21/10/1991 11.60°N, 142.90°E 27.4 km/h · tây 7.5 km/h · tây 22°
07:00 22/10/1991 12.30°N, 141.80°E 23.5 km/h · tây bắc 14.9 km/h · tây bắc 20°
07:00 23/10/1991 14.00°N, 138.90°E 34.9 km/h · tây bắc 14.8 km/h · tây 13°
01:00 24/10/1991 14.40°N, 136.30°E 33.6 km/h · tây 18.3 km/h · tây 2°
19:00 24/10/1991 15.10°N, 133.20°E 34.7 km/h · tây nam 18.7 km/h · tây 60°
19:00 25/10/1991 16.50°N, 129.60°E 37.2 km/h · tây 20.0 km/h · tây bắc 27°
13:00 26/10/1991 17.90°N, 126.50°E 25.4 km/h · tây 15.9 km/h · tây bắc 34°
13:00 27/10/1991 18.30°N, 122.70°E 45.9 km/h · nam 11.9 km/h · tây nam 60°
07:00 28/10/1991 17.80°N, 121.20°E 41.7 km/h · nam 7.1 km/h · tây 84°
07:00 29/10/1991 18.90°N, 119.70°E 15.9 km/h · tây nam 7.6 km/h · bắc 108°
01:00 30/10/1991 20.10°N, 120.10°E 6.5 km/h · đông nam 19.2 km/h · đông bắc 77°
19:00 30/10/1991 22.00°N, 124.00°E 41.2 km/h · đông bắc 26.8 km/h · đông bắc 11°
19:00 31/10/1991 27.00°N, 133.00°E 77.0 km/h · đông bắc 52.7 km/h · đông 32°
13:00 01/11/1991 32.00°N, 142.00°E 86.6 km/h · đông bắc 36.3 km/h · đông bắc 14°
13:00 02/11/1991 34.00°N, 151.00°E 100.5 km/h · đông bắc 46.1 km/h · đông 27°
07:00 03/11/1991 34.00°N, 159.00°E 100.5 km/h · đông 30.7 km/h · đông 9°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~43 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~21 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 38° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~108°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~21 so với ~43 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.5×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~77° quanh 07:00 29/10/1991) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~52°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
787km bán kính
Đường kính ~1574 km · trục lớn/nhỏ 787/787 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–787 km (TB ~477 km)
Gió bão (cấp 10+)
315km bán kính
Đường kính ~630 km · trục lớn/nhỏ 315/315 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–315 km (TB ~238 km) · 28 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 39/59 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 787 km ĐK 1574 km Gió tâm 213 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 24/10/1991
Lõi gió bão cực đại
BK 315 km ĐK 630 km Gió tâm 213 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 24/10/1991
Trường gió lệch nhất
BK 120 km ĐK 241 km Gió tâm 65 km/h Lệch 1.6× về Tây
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Tây, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 30/10/1991
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 296 km ĐK 593 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 22/10/1991
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 787 km (~425 hải lý, đường kính ~1574 km) vào 13:00 24/10/1991 khi sức gió tâm bão ~213 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~315 km (~170 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 28 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–315 km (trung bình ~238 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão RUTH
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão RUTH (1991) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 19/10/1991. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 21/10/1991. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 213 km/h (~115 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 895 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/29 của mùa bão 1991. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 03/11/1991. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7654 km trong 14 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~22 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.3°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~75% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~15.0 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,714 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,658 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~58.1 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~106.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~158 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~123 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 22.4 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1994
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1987
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1983
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1980
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1977
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 924hPa
Xem chi tiết
PAMELA
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
NINA
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
FRANCISCO
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
BRIAN
Bão rất mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
LORNA
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
IRIS
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
DOYLE
Bão rất mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết