Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: HELEN (1992)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1992
16 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 26/07/1992
25.8°N, 158.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/07/1992
26.5°N, 158.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/07/1992
27.3°N, 158.2°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 27/07/1992
28.5°N, 158.1°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 27/07/1992
29.9°N, 158.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 27/07/1992
31.9°N, 158.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 27/07/1992
33.8°N, 158.6°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 28/07/1992
35.1°N, 159.6°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 28/07/1992
36.2°N, 160.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/07/1992
37.5°N, 161.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/07/1992
39.0°N, 163.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/07/1992
40.0°N, 164.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/07/1992
41.0°N, 166.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/07/1992
43.0°N, 169.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/07/1992
44.0°N, 172.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/07/1992
46.0°N, 176.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
HELEN · 1992
Số hiệu 199208 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 12477 ngày trước (01:00 30/07/1992)
74 km/hGió đỉnh (~40 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
996 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,924 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
3 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#27/31Mạnh nhất năm 1992Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 26/07/1992
25.80°N, 158.00°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 26/07/1992
27.30°N, 158.20°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 27/07/1992
29.90°N, 158.00°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 30/07/1992
46.00°N, 176.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#27 trên tổng 31 cơn bão mùa 1992
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 26/07/1992 → 07:00 27/07/1992
Mức sụt áp tối đa
8hPa/6h
12hPa/12h
16hPa/24h
16hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 16 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 64 km/h).
32.5Tốc độ TB (km/h)
64.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.06×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 60 (nm) / 110 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 1.0632 ×10⁴ kt²
PDI: 0.4507 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 1.0632 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 29/31 về năng lượng trong mùa bão 1992.
  • Chiếm 0.3% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.81 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.4507×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.1°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

21.2°CSST trung bình
28.3°CCao nhất
7.9°CThấp nhất
27.1°CTại điểm đạt đỉnh
31%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 26/07/1992 25.80°N, 158.00°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
13:00 26/07/1992 26.50°N, 158.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
19:00 26/07/1992 27.30°N, 158.20°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
01:00 27/07/1992 28.50°N, 158.10°E 27.1°C +0.6°C 65 km/h
07:00 27/07/1992 29.90°N, 158.00°E 27.1°C +0.6°C 74 km/h
13:00 27/07/1992 31.90°N, 158.20°E 25.8°C -0.7°C 74 km/h
19:00 27/07/1992 33.80°N, 158.60°E 24.8°C -1.7°C 65 km/h
01:00 28/07/1992 35.10°N, 159.60°E 24.5°C -2.0°C 65 km/h
07:00 28/07/1992 36.20°N, 160.50°E 22.4°C -4.1°C KXĐ
13:00 28/07/1992 37.50°N, 161.50°E 20.6°C -5.9°C KXĐ
19:00 28/07/1992 39.00°N, 163.00°E 19.2°C -7.3°C KXĐ
01:00 29/07/1992 40.00°N, 164.00°E 17.5°C -9.0°C KXĐ
07:00 29/07/1992 41.00°N, 166.00°E 16.6°C -9.9°C KXĐ
13:00 29/07/1992 43.00°N, 169.00°E 11.3°C -15.2°C KXĐ
19:00 29/07/1992 44.00°N, 172.00°E 10.6°C -15.9°C KXĐ
01:00 30/07/1992 46.00°N, 176.00°E 7.9°C -18.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 7.9–28.3°C (trung bình 21.2°C); 31% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.1°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Bão có tăng cường nhanh dù SST không quá cao — cho thấy các yếu tố khác (độ đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) cũng đóng vai trò quan trọng. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (7.9°C so với 27.8°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,721 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,964 mĐộ sâu trung bình
6,109 mSâu nhất
1,602 mNông nhất
5,721 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 26/07/1992 25.80°N, 158.00°E 5,996 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/07/1992 26.50°N, 158.00°E 6,050 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/07/1992 27.30°N, 158.20°E 5,953 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 27/07/1992 28.50°N, 158.10°E 5,932 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 27/07/1992 29.90°N, 158.00°E 5,721 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 27/07/1992 31.90°N, 158.20°E 2,947 m Biển sâu 74 km/h
19:00 27/07/1992 33.80°N, 158.60°E 3,540 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 28/07/1992 35.10°N, 159.60°E 4,117 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 28/07/1992 36.20°N, 160.50°E 4,812 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/07/1992 37.50°N, 161.50°E 4,503 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 28/07/1992 39.00°N, 163.00°E 4,895 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/07/1992 40.00°N, 164.00°E 4,761 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/07/1992 41.00°N, 166.00°E 5,447 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/07/1992 43.00°N, 169.00°E 5,034 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/07/1992 44.00°N, 172.00°E 5,873 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/07/1992 46.00°N, 176.00°E 5,720 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,602–6,109 m (trung bình ~4,964 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,721 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
0.9 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~7 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

3.5OHC trung bình (kJ/cm²)
19.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
0.9Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
6 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
28 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 26/07/1992 25.80°N, 158.00°E 19.4 kJ/cm² 28 m KXĐ
13:00 26/07/1992 26.50°N, 158.00°E 16.3 kJ/cm² 25 m KXĐ
19:00 26/07/1992 27.30°N, 158.20°E 13.0 kJ/cm² 21 m 65 km/h
01:00 27/07/1992 28.50°N, 158.10°E 6.3 kJ/cm² 16 m 65 km/h
07:00 27/07/1992 29.90°N, 158.00°E 0.9 kJ/cm² 7 m 74 km/h
13:00 27/07/1992 31.90°N, 158.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
19:00 27/07/1992 33.80°N, 158.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
01:00 28/07/1992 35.10°N, 159.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
07:00 28/07/1992 36.20°N, 160.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 28/07/1992 37.50°N, 161.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 28/07/1992 39.00°N, 163.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 29/07/1992 40.00°N, 164.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 29/07/1992 41.00°N, 166.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 29/07/1992 43.00°N, 169.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 29/07/1992 44.00°N, 172.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 30/07/1992 46.00°N, 176.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–19.4 kJ/cm² (trung bình 3.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~6 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~0.9 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~7 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.5°C) nhưng OHC lại thấp (~19.4 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~11.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.1 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

53% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

61%Trung bình 39–93%Dao động 50%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

15.6m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

16.7TB (m/s) 8.2–25.1Dao động 19%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 26/07/1992 25.80°N, 158.00°E 39% 8.2 m/s KXĐ
13:00 26/07/1992 26.50°N, 158.00°E 47% 16.4 m/s KXĐ
19:00 26/07/1992 27.30°N, 158.20°E 50% 12.4 m/s 65 km/h
01:00 27/07/1992 28.50°N, 158.10°E 43% 9.3 m/s 65 km/h
07:00 27/07/1992 29.90°N, 158.00°E 53% 15.6 m/s 74 km/h
13:00 27/07/1992 31.90°N, 158.20°E 62% 23.9 m/s 74 km/h
19:00 27/07/1992 33.80°N, 158.60°E 54% 18.3 m/s 65 km/h
01:00 28/07/1992 35.10°N, 159.60°E 66% 15.4 m/s 65 km/h
07:00 28/07/1992 36.20°N, 160.50°E 63% 9.1 m/s KXĐ
13:00 28/07/1992 37.50°N, 161.50°E 66% 16.3 m/s KXĐ
19:00 28/07/1992 39.00°N, 163.00°E 55% 17.4 m/s KXĐ
01:00 29/07/1992 40.00°N, 164.00°E 61% 22.1 m/s KXĐ
07:00 29/07/1992 41.00°N, 166.00°E 50% 14.6 m/s KXĐ
13:00 29/07/1992 43.00°N, 169.00°E 77% 21.5 m/s KXĐ
19:00 29/07/1992 44.00°N, 172.00°E 90% 25.1 m/s KXĐ
01:00 30/07/1992 46.00°N, 176.00°E 93% 21.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 39–93% (trung bình 61%); 50% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 8.2–25.1 m/s (trung bình 16.7 m/s ≈ 32 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 53%, đứt gió cao 15.6 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó. Bão tăng cường nhanh trong điều kiện môi trường không hoàn toàn lý tưởng — cho thấy vai trò lớn của nền nhiệt biển và cấu trúc nội tại của bão.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

13°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 45°

Tốc độ dẫn đường vs thực

33 / 35 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~33°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 26/07/1992 25.80°N, 158.00°E 13.8 km/h · tây bắc 13.0 km/h · bắc 24°
13:00 26/07/1992 26.50°N, 158.00°E 20.1 km/h · bắc 15.2 km/h · bắc 25°
19:00 26/07/1992 27.30°N, 158.20°E 27.0 km/h · bắc 22.3 km/h · bắc 2°
01:00 27/07/1992 28.50°N, 158.10°E 30.9 km/h · bắc 26.0 km/h · bắc 1°
07:00 27/07/1992 29.90°N, 158.00°E 37.5 km/h · bắc 37.2 km/h · bắc 2°
13:00 27/07/1992 31.90°N, 158.20°E 42.2 km/h · bắc 35.8 km/h · bắc 4°
19:00 27/07/1992 33.80°N, 158.60°E 34.3 km/h · bắc 28.5 km/h · đông bắc 14°
01:00 28/07/1992 35.10°N, 159.60°E 43.5 km/h · bắc 24.5 km/h · đông bắc 13°
07:00 28/07/1992 36.20°N, 160.50°E 37.7 km/h · đông bắc 28.3 km/h · đông bắc 5°
13:00 28/07/1992 37.50°N, 161.50°E 36.5 km/h · đông bắc 35.3 km/h · đông bắc 15°
19:00 28/07/1992 39.00°N, 163.00°E 25.2 km/h · đông 23.4 km/h · đông bắc 45°
01:00 29/07/1992 40.00°N, 164.00°E 22.8 km/h · đông 33.7 km/h · đông bắc 13°
07:00 29/07/1992 41.00°N, 166.00°E 36.4 km/h · đông 55.5 km/h · đông bắc 28°
13:00 29/07/1992 43.00°N, 169.00°E 38.2 km/h · đông bắc 44.4 km/h · đông bắc 12°
19:00 29/07/1992 44.00°N, 172.00°E 38.6 km/h · đông bắc 64.2 km/h · đông bắc 6°
01:00 30/07/1992 46.00°N, 176.00°E 39.7 km/h · đông bắc 64.2 km/h · đông bắc 1°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~33 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~34 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 13° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~45°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão thu nhỏ (compact)năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão
Gió mạnh (cấp 6+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–111 km (TB ~86 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 6/16 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 74 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 27/07/1992
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 111 km (~60 hải lý, đường kính ~222 km) vào 07:00 27/07/1992 khi sức gió tâm bão ~74 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão thu nhỏ (compact)": năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Với bán kính gió nhỏ gọn, thiệt hại nặng nhất dồn vào dải hẹp bám sát đường đi của tâm bão; đổi lại, bão dạng này thường khó dự báo và có thể mạnh lên rất nhanh. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão HELEN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão HELEN (1992) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 26/07/1992. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 26/07/1992. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 74 km/h (~40 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 996 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 27/31 của mùa bão 1992. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 30/07/1992. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2924 km trong 3 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~32 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~21.2°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~61% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~16.7 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,964 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,721 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~3.5 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~0.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1995
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 978hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
KUJIRA
Bão rất mạnh Năm 2009
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
KENT
Bão rất mạnh Năm 1995
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
FAYE
Bão mạnh Năm 1979
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
PABUK
Bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
MARY
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
PEGGY
Bão Năm 1989
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
MARIE
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết