Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: IVY (1994)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1994
36 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 27/08/1994
19.5°N, 162.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/08/1994
20.0°N, 162.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/08/1994
20.7°N, 162.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/08/1994
21.3°N, 163.2°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 28/08/1994
21.9°N, 163.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 29/08/1994
22.6°N, 163.7°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 29/08/1994
23.5°N, 163.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 29/08/1994
24.5°N, 162.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 29/08/1994
25.6°N, 161.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 30/08/1994
26.1°N, 161.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 30/08/1994
26.5°N, 160.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 30/08/1994
26.9°N, 159.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 30/08/1994
27.3°N, 159.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 31/08/1994
27.7°N, 159.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 31/08/1994
28.2°N, 159.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 31/08/1994
28.9°N, 158.9°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 31/08/1994
29.6°N, 158.9°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 01/09/1994
30.2°N, 159.0°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 01/09/1994
30.9°N, 159.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 01/09/1994
31.4°N, 159.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 01/09/1994
31.9°N, 160.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 02/09/1994
32.4°N, 160.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 02/09/1994
32.9°N, 160.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 02/09/1994
33.6°N, 160.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 02/09/1994
34.3°N, 160.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 03/09/1994
35.0°N, 161.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 03/09/1994
35.8°N, 162.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 03/09/1994
37.2°N, 162.9°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 03/09/1994
38.6°N, 163.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 04/09/1994
40.0°N, 164.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 04/09/1994
41.2°N, 165.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 04/09/1994
42.4°N, 167.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 04/09/1994
45.0°N, 170.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/09/1994
47.5°N, 172.5°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/09/1994
52.0°N, 173.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/09/1994
53.8°N, 168.2°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
IVY · 1994
Số hiệu 199419 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 11709 ngày trước (13:00 05/09/1994)
139 km/hGió đỉnh (~75 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
960 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,584 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#15/36Mạnh nhất năm 1994Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 27/08/1994
19.50°N, 162.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 28/08/1994
21.30°N, 163.20°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 31/08/1994
29.60°N, 158.90°E
Bão rất mạnh 139 km/h 960 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 05/09/1994
53.80°N, 168.20°E
Vùng áp thấp 986 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#15 trên tổng 36 cơn bão mùa 1994
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 28/08/1994 → 07:00 29/08/1994
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
25hPa/24h
30hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 84 km/h).
21.8Tốc độ TB (km/h)
83.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.19×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 240 (nm) / 440 (km)
Đường kính vùng bão: 120 (nm) / 220 (km)
ACE: 10.8032 ×10⁴ kt²
PDI: 6.9918 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 10.8032 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 15/36 về năng lượng trong mùa bão 1994.
  • Chiếm 2.7% tổng năng lượng của cả 36 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.23 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại6.9918×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
25.4°C Không thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST dưới 25.5°C — quá lạnh so với ngưỡng 26.5°C, không thuận lợi cho bão duy trì cường độ.

24.2°CSST trung bình
30.0°CCao nhất
9.1°CThấp nhất
25.4°CTại điểm đạt đỉnh
36%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 27/08/1994 19.50°N, 162.00°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
01:00 28/08/1994 20.00°N, 162.40°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
07:00 28/08/1994 20.70°N, 162.80°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
13:00 28/08/1994 21.30°N, 163.20°E 29.0°C +2.5°C 65 km/h
19:00 28/08/1994 21.90°N, 163.50°E 29.2°C +2.7°C 74 km/h
01:00 29/08/1994 22.60°N, 163.70°E 28.3°C +1.8°C 74 km/h
07:00 29/08/1994 23.50°N, 163.20°E 27.7°C +1.2°C 83 km/h
13:00 29/08/1994 24.50°N, 162.60°E 27.8°C +1.3°C 83 km/h
19:00 29/08/1994 25.60°N, 161.80°E 27.7°C +1.2°C 83 km/h
01:00 30/08/1994 26.10°N, 161.10°E 28.0°C +1.5°C 83 km/h
07:00 30/08/1994 26.50°N, 160.30°E 28.3°C +1.8°C 83 km/h
13:00 30/08/1994 26.90°N, 159.80°E 28.6°C +2.1°C 83 km/h
19:00 30/08/1994 27.30°N, 159.30°E 26.0°C -0.5°C 93 km/h
01:00 31/08/1994 27.70°N, 159.10°E 25.9°C -0.6°C 102 km/h
07:00 31/08/1994 28.20°N, 159.00°E 25.6°C -0.9°C 111 km/h
13:00 31/08/1994 28.90°N, 158.90°E 25.6°C -0.9°C 130 km/h
19:00 31/08/1994 29.60°N, 158.90°E 25.4°C -1.1°C 139 km/h
01:00 01/09/1994 30.20°N, 159.00°E 25.7°C -0.8°C 139 km/h
07:00 01/09/1994 30.90°N, 159.20°E 26.2°C -0.3°C 130 km/h
13:00 01/09/1994 31.40°N, 159.50°E 26.6°C +0.1°C 120 km/h
19:00 01/09/1994 31.90°N, 160.00°E 24.7°C -1.8°C 111 km/h
01:00 02/09/1994 32.40°N, 160.50°E 24.0°C -2.5°C 111 km/h
07:00 02/09/1994 32.90°N, 160.80°E 24.1°C -2.4°C 102 km/h
13:00 02/09/1994 33.60°N, 160.60°E 24.7°C -1.8°C 102 km/h
19:00 02/09/1994 34.30°N, 160.80°E 24.5°C -2.0°C 93 km/h
01:00 03/09/1994 35.00°N, 161.30°E 23.3°C -3.2°C 83 km/h
07:00 03/09/1994 35.80°N, 162.00°E 24.1°C -2.4°C 83 km/h
13:00 03/09/1994 37.20°N, 162.90°E 24.3°C -2.2°C 83 km/h
19:00 03/09/1994 38.60°N, 163.70°E 23.7°C -2.8°C 83 km/h
01:00 04/09/1994 40.00°N, 164.60°E 22.6°C -3.9°C 93 km/h
07:00 04/09/1994 41.20°N, 165.40°E 20.1°C -6.4°C 102 km/h
13:00 04/09/1994 42.40°N, 167.20°E 17.2°C -9.3°C 102 km/h
19:00 04/09/1994 45.00°N, 170.00°E 13.7°C -12.8°C KXĐ
01:00 05/09/1994 47.50°N, 172.50°E 11.6°C -14.9°C KXĐ
07:00 05/09/1994 52.00°N, 173.00°E 10.0°C -16.5°C KXĐ
13:00 05/09/1994 53.80°N, 168.20°E 9.1°C -17.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 9.1–30.0°C (trung bình 24.2°C); 36% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 25.4°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.0°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (9.1°C so với 30.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,865 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,948 mĐộ sâu trung bình
6,031 mSâu nhất
1,197 mNông nhất
5,865 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 27/08/1994 19.50°N, 162.00°E 2,346 m Biển sâu KXĐ
01:00 28/08/1994 20.00°N, 162.40°E 5,236 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/08/1994 20.70°N, 162.80°E 3,200 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/08/1994 21.30°N, 163.20°E 2,907 m Biển sâu 65 km/h
19:00 28/08/1994 21.90°N, 163.50°E 5,418 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 29/08/1994 22.60°N, 163.70°E 5,471 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 29/08/1994 23.50°N, 163.20°E 5,360 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 29/08/1994 24.50°N, 162.60°E 5,748 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 29/08/1994 25.60°N, 161.80°E 5,659 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 30/08/1994 26.10°N, 161.10°E 5,925 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 30/08/1994 26.50°N, 160.30°E 5,954 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 30/08/1994 26.90°N, 159.80°E 5,888 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 30/08/1994 27.30°N, 159.30°E 5,878 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 31/08/1994 27.70°N, 159.10°E 5,954 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 31/08/1994 28.20°N, 159.00°E 6,024 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 31/08/1994 28.90°N, 158.90°E 5,955 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 31/08/1994 29.60°N, 158.90°E 5,865 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 01/09/1994 30.20°N, 159.00°E 5,848 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 01/09/1994 30.90°N, 159.20°E 4,912 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 01/09/1994 31.40°N, 159.50°E 4,355 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 01/09/1994 31.90°N, 160.00°E 5,057 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 02/09/1994 32.40°N, 160.50°E 5,163 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 02/09/1994 32.90°N, 160.80°E 5,382 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 02/09/1994 33.60°N, 160.60°E 4,204 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 02/09/1994 34.30°N, 160.80°E 3,870 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 03/09/1994 35.00°N, 161.30°E 4,319 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 03/09/1994 35.80°N, 162.00°E 4,536 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 03/09/1994 37.20°N, 162.90°E 4,016 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 03/09/1994 38.60°N, 163.70°E 5,153 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 04/09/1994 40.00°N, 164.60°E 5,306 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 04/09/1994 41.20°N, 165.40°E 5,346 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 04/09/1994 42.40°N, 167.20°E 4,973 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 04/09/1994 45.00°N, 170.00°E 2,335 m Biển sâu KXĐ
01:00 05/09/1994 47.50°N, 172.50°E 5,582 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 05/09/1994 52.00°N, 173.00°E 3,355 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 05/09/1994 53.80°N, 168.20°E 3,087 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,197–6,031 m (trung bình ~4,948 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,865 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
7.8 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~18 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

16.6OHC trung bình (kJ/cm²)
65.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
7.8Tại điểm đạt đỉnh
11%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
23 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
74 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 27/08/1994 19.50°N, 162.00°E 65.9 kJ/cm² 74 m KXĐ
01:00 28/08/1994 20.00°N, 162.40°E 62.0 kJ/cm² 71 m KXĐ
07:00 28/08/1994 20.70°N, 162.80°E 57.6 kJ/cm² 66 m KXĐ
13:00 28/08/1994 21.30°N, 163.20°E 52.9 kJ/cm² 62 m 65 km/h
19:00 28/08/1994 21.90°N, 163.50°E 48.9 kJ/cm² 59 m 74 km/h
01:00 29/08/1994 22.60°N, 163.70°E 44.7 kJ/cm² 54 m 74 km/h
07:00 29/08/1994 23.50°N, 163.20°E 38.4 kJ/cm² 48 m 83 km/h
13:00 29/08/1994 24.50°N, 162.60°E 34.4 kJ/cm² 44 m 83 km/h
19:00 29/08/1994 25.60°N, 161.80°E 30.5 kJ/cm² 40 m 83 km/h
01:00 30/08/1994 26.10°N, 161.10°E 27.1 kJ/cm² 37 m 83 km/h
07:00 30/08/1994 26.50°N, 160.30°E 25.1 kJ/cm² 35 m 83 km/h
13:00 30/08/1994 26.90°N, 159.80°E 22.3 kJ/cm² 33 m 83 km/h
19:00 30/08/1994 27.30°N, 159.30°E 20.4 kJ/cm² 31 m 93 km/h
01:00 31/08/1994 27.70°N, 159.10°E 16.5 kJ/cm² 28 m 102 km/h
07:00 31/08/1994 28.20°N, 159.00°E 14.6 kJ/cm² 27 m 111 km/h
13:00 31/08/1994 28.90°N, 158.90°E 10.3 kJ/cm² 21 m 130 km/h
19:00 31/08/1994 29.60°N, 158.90°E 7.8 kJ/cm² 18 m 139 km/h
01:00 01/09/1994 30.20°N, 159.00°E 6.1 kJ/cm² 17 m 139 km/h
07:00 01/09/1994 30.90°N, 159.20°E 4.7 kJ/cm² 16 m 130 km/h
13:00 01/09/1994 31.40°N, 159.50°E 3.7 kJ/cm² 14 m 120 km/h
19:00 01/09/1994 31.90°N, 160.00°E 1.7 kJ/cm² 18 m 111 km/h
01:00 02/09/1994 32.40°N, 160.50°E 0.3 kJ/cm² 15 m 111 km/h
07:00 02/09/1994 32.90°N, 160.80°E 0.1 kJ/cm² 14 m 102 km/h
13:00 02/09/1994 33.60°N, 160.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
19:00 02/09/1994 34.30°N, 160.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
01:00 03/09/1994 35.00°N, 161.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
07:00 03/09/1994 35.80°N, 162.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
13:00 03/09/1994 37.20°N, 162.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
19:00 03/09/1994 38.60°N, 163.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
01:00 04/09/1994 40.00°N, 164.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
07:00 04/09/1994 41.20°N, 165.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 04/09/1994 42.40°N, 167.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
19:00 04/09/1994 45.00°N, 170.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 05/09/1994 47.50°N, 172.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 05/09/1994 52.00°N, 173.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 05/09/1994 53.80°N, 168.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–65.9 kJ/cm² (trung bình 16.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~23 m); 11% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~7.8 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~18 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 65.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~34.1 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~1.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

43% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

56%Trung bình 36–100%Dao động 26%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

13.3m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

13.1TB (m/s) 4.3–21.5Dao động 32%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 27/08/1994 19.50°N, 162.00°E 47% 4.3 m/s KXĐ
07:00 28/08/1994 20.70°N, 162.80°E 50% 9.1 m/s KXĐ
13:00 28/08/1994 21.30°N, 163.20°E 48% 15.6 m/s 65 km/h
19:00 28/08/1994 21.90°N, 163.50°E 48% 17.6 m/s 74 km/h
07:00 29/08/1994 23.50°N, 163.20°E 50% 12.5 m/s 83 km/h
19:00 29/08/1994 25.60°N, 161.80°E 53% 14.6 m/s 83 km/h
07:00 30/08/1994 26.50°N, 160.30°E 50% 13.2 m/s 83 km/h
19:00 30/08/1994 27.30°N, 159.30°E 48% 12.2 m/s 93 km/h
07:00 31/08/1994 28.20°N, 159.00°E 49% 11.1 m/s 111 km/h
19:00 31/08/1994 29.60°N, 158.90°E 43% 13.3 m/s 139 km/h
13:00 01/09/1994 31.40°N, 159.50°E 36% 21.5 m/s 120 km/h
01:00 02/09/1994 32.40°N, 160.50°E 44% 17.4 m/s 111 km/h
13:00 02/09/1994 33.60°N, 160.60°E 50% 15.1 m/s 102 km/h
01:00 03/09/1994 35.00°N, 161.30°E 57% 13.7 m/s 83 km/h
13:00 03/09/1994 37.20°N, 162.90°E 66% 10.0 m/s 83 km/h
01:00 04/09/1994 40.00°N, 164.60°E 78% 8.9 m/s 93 km/h
13:00 04/09/1994 42.40°N, 167.20°E 83% 9.3 m/s 102 km/h
01:00 05/09/1994 47.50°N, 172.50°E 61% 8.2 m/s KXĐ
13:00 05/09/1994 53.80°N, 168.20°E 100% 20.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 36–100% (trung bình 56%); 26% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.3–21.5 m/s (trung bình 13.1 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 43%, đứt gió cao 13.3 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

25°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 77°

Tốc độ dẫn đường vs thực

28 / 23 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~0°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 27/08/1994 19.50°N, 162.00°E 8.4 km/h · đông nam 11.6 km/h · đông bắc 77°
07:00 28/08/1994 20.70°N, 162.80°E 12.3 km/h · đông bắc 13.1 km/h · đông bắc 17°
13:00 28/08/1994 21.30°N, 163.20°E 14.1 km/h · bắc 12.3 km/h · đông bắc 10°
19:00 28/08/1994 21.90°N, 163.50°E 15.6 km/h · đông bắc 13.4 km/h · bắc 8°
07:00 29/08/1994 23.50°N, 163.20°E 28.2 km/h · bắc 21.1 km/h · tây bắc 46°
19:00 29/08/1994 25.60°N, 161.80°E 28.7 km/h · bắc 14.9 km/h · tây bắc 47°
07:00 30/08/1994 26.50°N, 160.30°E 19.3 km/h · tây bắc 11.1 km/h · tây bắc 10°
19:00 30/08/1994 27.30°N, 159.30°E 15.2 km/h · bắc 8.1 km/h · tây bắc 3°
07:00 31/08/1994 28.20°N, 159.00°E 16.6 km/h · đông bắc 13.1 km/h · bắc 35°
19:00 31/08/1994 29.60°N, 158.90°E 8.3 km/h · đông bắc 11.2 km/h · bắc 32°
13:00 01/09/1994 31.40°N, 159.50°E 17.8 km/h · đông bắc 12.2 km/h · đông bắc 0°
01:00 02/09/1994 32.40°N, 160.50°E 16.0 km/h · bắc 10.4 km/h · đông bắc 24°
13:00 02/09/1994 33.60°N, 160.60°E 36.1 km/h · bắc 13.3 km/h · bắc 3°
01:00 03/09/1994 35.00°N, 161.30°E 31.6 km/h · bắc 18.2 km/h · đông bắc 39°
13:00 03/09/1994 37.20°N, 162.90°E 33.2 km/h · bắc 28.5 km/h · đông bắc 20°
01:00 04/09/1994 40.00°N, 164.60°E 42.7 km/h · bắc 24.9 km/h · đông bắc 36°
13:00 04/09/1994 42.40°N, 167.20°E 38.8 km/h · bắc 61.1 km/h · đông bắc 42°
01:00 05/09/1994 47.50°N, 172.50°E 64.1 km/h · bắc 83.6 km/h · bắc 1°
13:00 05/09/1994 53.80°N, 168.20°E 81.4 km/h · tây bắc 63.2 km/h · tây bắc 22°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~28 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~23 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 25° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~77°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~60° quanh 13:00 05/09/1994) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~39°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
444km bán kính
Đường kính ~889 km · trục lớn/nhỏ 444/444 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–444 km (TB ~264 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–111 km (TB ~83 km) · 13 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 29/36 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 444 km ĐK 889 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 04/09/1994
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 139 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 31/08/1994
Bão "nở" nhanh nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 102 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 74 km bán kính so với bản tin liền trước (~12 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 04/09/1994
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 259 km ĐK 519 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 31/08/1994
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 444 km (~240 hải lý, đường kính ~889 km) vào 13:00 04/09/1994 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 13 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–111 km (trung bình ~83 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão IVY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão IVY (1994) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 27/08/1994. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 28/08/1994. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 139 km/h (~75 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 960 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 15/36 của mùa bão 1994. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 05/09/1994. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4584 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~22 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.2°C (Không thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~56% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~13.1 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,948 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,865 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~16.6 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~7.8 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1991
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1977
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
WENDY
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
KOMPASU
Bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
HALOLA
Bão rất mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
KEONI
Bão rất mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
LORNA
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
HOPE
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
DAMREY
Bão rất mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết