Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KOPPU (2015)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2015
38 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 12/10/2015
13.8°N, 151.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/10/2015
14.4°N, 148.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/10/2015
14.8°N, 147.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/10/2015
15.5°N, 145.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/10/2015
15.9°N, 142.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/10/2015
16.0°N, 140.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/10/2015
16.0°N, 139.2°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 14/10/2015
15.9°N, 137.7°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 14/10/2015
15.9°N, 136.4°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 14/10/2015
15.7°N, 135.1°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 14/10/2015
15.6°N, 134.0°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 15/10/2015
15.5°N, 133.0°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 15/10/2015
15.4°N, 131.7°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 15/10/2015
15.5°N, 130.0°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 15/10/2015
15.5°N, 129.0°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 16/10/2015
15.5°N, 128.1°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 16/10/2015
15.7°N, 127.2°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 16/10/2015
15.6°N, 126.2°E 955hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 16/10/2015
15.7°N, 125.7°E 955hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 17/10/2015
15.8°N, 125.1°E 950hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 17/10/2015
15.8°N, 124.5°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 17/10/2015
15.8°N, 123.8°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 17/10/2015
15.9°N, 123.1°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 18/10/2015
16.1°N, 122.1°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 18/10/2015
16.0°N, 121.6°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 18/10/2015
16.1°N, 121.4°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 18/10/2015
16.3°N, 121.3°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 19/10/2015
17.0°N, 120.6°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 19/10/2015
17.2°N, 120.2°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 19/10/2015
17.8°N, 120.1°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 19/10/2015
18.4°N, 120.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 20/10/2015
18.7°N, 120.4°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 20/10/2015
18.9°N, 120.7°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 20/10/2015
19.1°N, 121.2°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 20/10/2015
19.2°N, 121.7°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 21/10/2015
19.2°N, 122.2°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 21/10/2015
19.3°N, 122.5°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 21/10/2015
19.4°N, 122.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KOPPU · 2015
Số hiệu 201524 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 3994 ngày trước (13:00 21/10/2015)
185 km/hGió đỉnh (~100 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
925 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,835 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#9/27Mạnh nhất năm 2015Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 12/10/2015
13.80°N, 151.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 13/10/2015
16.00°N, 139.20°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 18/10/2015
16.10°N, 122.10°E
Siêu bão 185 km/h 925 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 21/10/2015
19.40°N, 122.70°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
21.5 giờThời gian trên đất
~169 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
06:27 18/10/2015
~169 km/h (~91 kt) · 939 hPa
Bão rất mạnh · 16.01, 121.65
20 giờ 56 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
03:24 19/10/2015
~104 km/h (~56 kt) · 974 hPa
Bão mạnh · 17.08, 120.44
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~169 km/h (~91 kt) Suy yếu khi qua đất: −65 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 20/10/2015
~65 km/h (~35 kt) · 996 hPa
Bão · 19.1, 121.2
32 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:32 20/10/2015
~65 km/h (~35 kt) · 996 hPa
Bão · 19.11, 121.25
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~65 km/h (~35 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#9 trên tổng 27 cơn bão mùa 2015
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 15/10/2015 → 07:00 16/10/2015
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
36hPa/24h
60hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 36 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 52 km/h).
17.3Tốc độ TB (km/h)
52.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.25×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 240 (nm) / 440 (km)
Đường kính vùng bão: 160 (nm) / 300 (km)
ACE: 15.9111 ×10⁴ kt²
PDI: 13.7989 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 15.9111 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 14/27 về năng lượng trong mùa bão 2015.
  • Chiếm 3.5% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.9 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~17.07 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại13.7989×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.0°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

29.1°CSST trung bình
30.1°CCao nhất
27.5°CThấp nhất
29.0°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 12/10/2015 13.80°N, 151.00°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 12/10/2015 14.40°N, 148.90°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 12/10/2015 14.80°N, 147.40°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 13/10/2015 15.50°N, 145.60°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
07:00 13/10/2015 15.90°N, 142.70°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
13:00 13/10/2015 16.00°N, 140.50°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
19:00 13/10/2015 16.00°N, 139.20°E 29.1°C +2.6°C 65 km/h
01:00 14/10/2015 15.90°N, 137.70°E 29.4°C +2.9°C 65 km/h
07:00 14/10/2015 15.90°N, 136.40°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
13:00 14/10/2015 15.70°N, 135.10°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
19:00 14/10/2015 15.60°N, 134.00°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
01:00 15/10/2015 15.50°N, 133.00°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
07:00 15/10/2015 15.40°N, 131.70°E 29.8°C +3.3°C 74 km/h
13:00 15/10/2015 15.50°N, 130.00°E 30.1°C +3.6°C 93 km/h
19:00 15/10/2015 15.50°N, 129.00°E 29.8°C +3.3°C 111 km/h
01:00 16/10/2015 15.50°N, 128.10°E 29.1°C +2.6°C 130 km/h
07:00 16/10/2015 15.70°N, 127.20°E 29.6°C +3.1°C 148 km/h
13:00 16/10/2015 15.60°N, 126.20°E 29.6°C +3.1°C 157 km/h
19:00 16/10/2015 15.70°N, 125.70°E 29.5°C +3.0°C 157 km/h
01:00 17/10/2015 15.80°N, 125.10°E 29.5°C +3.0°C 167 km/h
07:00 17/10/2015 15.80°N, 124.50°E 29.4°C +2.9°C 167 km/h
13:00 17/10/2015 15.80°N, 123.80°E 28.7°C +2.2°C 176 km/h
19:00 17/10/2015 15.90°N, 123.10°E 28.2°C +1.7°C 176 km/h
01:00 18/10/2015 16.10°N, 122.10°E 29.0°C +2.5°C 185 km/h
07:00 18/10/2015 16.00°N, 121.60°E Trên đất liền — 167 km/h
13:00 18/10/2015 16.10°N, 121.40°E Trên đất liền — 148 km/h
19:00 18/10/2015 16.30°N, 121.30°E Trên đất liền — 130 km/h
01:00 19/10/2015 17.00°N, 120.60°E Trên đất liền — 111 km/h
07:00 19/10/2015 17.20°N, 120.20°E 29.4°C +2.9°C 93 km/h
13:00 19/10/2015 17.80°N, 120.10°E 28.3°C +1.8°C 83 km/h
19:00 19/10/2015 18.40°N, 120.20°E 27.8°C +1.3°C 83 km/h
01:00 20/10/2015 18.70°N, 120.40°E 27.6°C +1.1°C 74 km/h
07:00 20/10/2015 18.90°N, 120.70°E 27.5°C +1.0°C 65 km/h
13:00 20/10/2015 19.10°N, 121.20°E Trên đất liền — 65 km/h
19:00 20/10/2015 19.20°N, 121.70°E 28.2°C +1.7°C 65 km/h
01:00 21/10/2015 19.20°N, 122.20°E 28.6°C +2.1°C 65 km/h
07:00 21/10/2015 19.30°N, 122.50°E 28.5°C +2.0°C 65 km/h
13:00 21/10/2015 19.40°N, 122.70°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 27.5–30.1°C (trung bình 29.1°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.0°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.1°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
364 m Thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển sâu (≥ 200 m) — lớp nước ấm dày, vệt nước lạnh dưới tâm bão yếu, thuận lợi cho việc tiếp nhiệt ẩm liên tục.

3,925 mĐộ sâu trung bình
7,933 mSâu nhất
120 mNông nhất
364 mTại điểm đạt đỉnh
99%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
83 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
176 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 768 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (8 điểm)
▲ 1,639 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 12/10/2015 13.80°N, 151.00°E 6,035 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/10/2015 14.40°N, 148.90°E 5,361 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/10/2015 14.80°N, 147.40°E 7,933 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/10/2015 15.50°N, 145.60°E 2,369 m Biển sâu KXĐ
07:00 13/10/2015 15.90°N, 142.70°E 3,643 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/10/2015 16.00°N, 140.50°E 4,935 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/10/2015 16.00°N, 139.20°E 5,203 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 14/10/2015 15.90°N, 137.70°E 4,829 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 14/10/2015 15.90°N, 136.40°E 5,138 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 14/10/2015 15.70°N, 135.10°E 4,717 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 14/10/2015 15.60°N, 134.00°E 4,461 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 15/10/2015 15.50°N, 133.00°E 5,210 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 15/10/2015 15.40°N, 131.70°E 5,748 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 15/10/2015 15.50°N, 130.00°E 6,020 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 15/10/2015 15.50°N, 129.00°E 5,476 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 16/10/2015 15.50°N, 128.10°E 5,366 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 16/10/2015 15.70°N, 127.20°E 4,791 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 16/10/2015 15.60°N, 126.20°E 5,482 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 16/10/2015 15.70°N, 125.70°E 3,951 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 17/10/2015 15.80°N, 125.10°E 3,514 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 17/10/2015 15.80°N, 124.50°E 3,104 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 17/10/2015 15.80°N, 123.80°E 3,520 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 17/10/2015 15.90°N, 123.10°E 4,692 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 18/10/2015 16.10°N, 122.10°E 364 m Biển sâu vừa 185 km/h
07:00 18/10/2015 16.00°N, 121.60°E ▲ 411 m Đồi núi thấp 167 km/h
13:00 18/10/2015 16.10°N, 121.40°E ▲ 469 m Đồi núi thấp 148 km/h
19:00 18/10/2015 16.30°N, 121.30°E ▲ 714 m Đồi núi thấp 130 km/h
01:00 19/10/2015 17.00°N, 120.60°E ▲ 737 m Đồi núi thấp 111 km/h
07:00 19/10/2015 17.20°N, 120.20°E 588 m Biển sâu vừa 93 km/h
13:00 19/10/2015 17.80°N, 120.10°E 2,165 m Biển sâu 83 km/h
19:00 19/10/2015 18.40°N, 120.20°E 3,097 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 20/10/2015 18.70°N, 120.40°E 3,331 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 20/10/2015 18.90°N, 120.70°E 3,406 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 20/10/2015 19.10°N, 121.20°E ▲ 82 m Đồng bằng cao 65 km/h
19:00 20/10/2015 19.20°N, 121.70°E 1,157 m Biển sâu 65 km/h
01:00 21/10/2015 19.20°N, 122.20°E 2,530 m Biển sâu 65 km/h
07:00 21/10/2015 19.30°N, 122.50°E 2,356 m Biển sâu 65 km/h
13:00 21/10/2015 19.40°N, 122.70°E 3,883 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 120–7,933 m (trung bình ~3,925 m); 99% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt đỉnh, độ sâu dưới tâm bão ~364 m (biển sâu) — lớp nước ấm đủ dày để nuôi cường độ đỉnh đã ghi nhận. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~176 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~83 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (8 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~768 m, nơi cao nhất ~1,639 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
72.5 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~69 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

92.1OHC trung bình (kJ/cm²)
118.6Cao nhất
61.7Thấp nhất
72.5Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
89 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
109 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 12/10/2015 13.80°N, 151.00°E 74.7 kJ/cm² 82 m KXĐ
13:00 12/10/2015 14.40°N, 148.90°E 84.5 kJ/cm² 91 m KXĐ
19:00 12/10/2015 14.80°N, 147.40°E 89.2 kJ/cm² 94 m KXĐ
01:00 13/10/2015 15.50°N, 145.60°E 95.7 kJ/cm² 98 m KXĐ
07:00 13/10/2015 15.90°N, 142.70°E 96.0 kJ/cm² 98 m KXĐ
13:00 13/10/2015 16.00°N, 140.50°E 98.0 kJ/cm² 100 m KXĐ
19:00 13/10/2015 16.00°N, 139.20°E 100.0 kJ/cm² 103 m 65 km/h
01:00 14/10/2015 15.90°N, 137.70°E 103.0 kJ/cm² 105 m 65 km/h
07:00 14/10/2015 15.90°N, 136.40°E 104.5 kJ/cm² 107 m 65 km/h
13:00 14/10/2015 15.70°N, 135.10°E 106.4 kJ/cm² 108 m 65 km/h
19:00 14/10/2015 15.60°N, 134.00°E 107.8 kJ/cm² 107 m 65 km/h
01:00 15/10/2015 15.50°N, 133.00°E 110.7 kJ/cm² 108 m 65 km/h
07:00 15/10/2015 15.40°N, 131.70°E 116.7 kJ/cm² 109 m 74 km/h
13:00 15/10/2015 15.50°N, 130.00°E 117.7 kJ/cm² 107 m 93 km/h
19:00 15/10/2015 15.50°N, 129.00°E 118.6 kJ/cm² 105 m 111 km/h
01:00 16/10/2015 15.50°N, 128.10°E 118.2 kJ/cm² 103 m 130 km/h
07:00 16/10/2015 15.70°N, 127.20°E 108.4 kJ/cm² 96 m 148 km/h
13:00 16/10/2015 15.60°N, 126.20°E 105.7 kJ/cm² 94 m 157 km/h
19:00 16/10/2015 15.70°N, 125.70°E 86.6 kJ/cm² 84 m 157 km/h
01:00 17/10/2015 15.80°N, 125.10°E 86.6 kJ/cm² 84 m 167 km/h
07:00 17/10/2015 15.80°N, 124.50°E 89.3 kJ/cm² 83 m 167 km/h
13:00 17/10/2015 15.80°N, 123.80°E 96.2 kJ/cm² 85 m 176 km/h
19:00 17/10/2015 15.90°N, 123.10°E 96.2 kJ/cm² 85 m 176 km/h
01:00 18/10/2015 16.10°N, 122.10°E 72.5 kJ/cm² 69 m 185 km/h
07:00 18/10/2015 16.00°N, 121.60°E — — 167 km/h
13:00 18/10/2015 16.10°N, 121.40°E — — 148 km/h
19:00 18/10/2015 16.30°N, 121.30°E — — 130 km/h
01:00 19/10/2015 17.00°N, 120.60°E — — 111 km/h
07:00 19/10/2015 17.20°N, 120.20°E — — 93 km/h
13:00 19/10/2015 17.80°N, 120.10°E — — 83 km/h
19:00 19/10/2015 18.40°N, 120.20°E — — 83 km/h
01:00 20/10/2015 18.70°N, 120.40°E 62.1 kJ/cm² 65 m 74 km/h
07:00 20/10/2015 18.90°N, 120.70°E 62.1 kJ/cm² 65 m 65 km/h
13:00 20/10/2015 19.10°N, 121.20°E — — 65 km/h
19:00 20/10/2015 19.20°N, 121.70°E 61.7 kJ/cm² 61 m 65 km/h
01:00 21/10/2015 19.20°N, 122.20°E 65.3 kJ/cm² 62 m 65 km/h
07:00 21/10/2015 19.30°N, 122.50°E 65.3 kJ/cm² 62 m 65 km/h
13:00 21/10/2015 19.40°N, 122.70°E 64.4 kJ/cm² 63 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 61.7–118.6 kJ/cm² (trung bình 92.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~89 m); 100% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~72.5 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~69 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 118.6 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~99.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~64.8 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.37Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.00Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
80%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 18/10/2015 16.00°N, 121.60°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.6°C 167 km/h
13:00 18/10/2015 16.10°N, 121.40°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.4°C 148 km/h
19:00 18/10/2015 16.30°N, 121.30°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.5°C 130 km/h
01:00 19/10/2015 17.00°N, 120.60°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.4°C 111 km/h
13:00 20/10/2015 19.10°N, 121.20°E 0.00 m³/m³ (Khô) 26.3°C 65 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.00–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.37 m³/m³); 80% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~167 xuống ~65 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~24.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

81% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

72%Trung bình 47–100%Dao động 70%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.7m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

10.0TB (m/s) 1.7–18.8Dao động 40%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 12/10/2015 13.80°N, 151.00°E 57% 4.2 m/s KXĐ
19:00 12/10/2015 14.80°N, 147.40°E 62% 6.6 m/s KXĐ
07:00 13/10/2015 15.90°N, 142.70°E 51% 6.1 m/s KXĐ
19:00 13/10/2015 16.00°N, 139.20°E 47% 13.7 m/s 65 km/h
01:00 14/10/2015 15.90°N, 137.70°E 51% 12.2 m/s 65 km/h
13:00 14/10/2015 15.70°N, 135.10°E 50% 18.8 m/s 65 km/h
01:00 15/10/2015 15.50°N, 133.00°E 54% 11.5 m/s 65 km/h
13:00 15/10/2015 15.50°N, 130.00°E 62% 10.7 m/s 93 km/h
01:00 16/10/2015 15.50°N, 128.10°E 63% 14.9 m/s 130 km/h
13:00 16/10/2015 15.60°N, 126.20°E 68% 13.6 m/s 157 km/h
07:00 17/10/2015 15.80°N, 124.50°E 79% 1.7 m/s 167 km/h
19:00 17/10/2015 15.90°N, 123.10°E 81% 8.8 m/s 176 km/h
01:00 18/10/2015 16.10°N, 122.10°E 81% 7.7 m/s 185 km/h
07:00 18/10/2015 16.00°N, 121.60°E 93% 10.9 m/s 167 km/h
19:00 18/10/2015 16.30°N, 121.30°E 94% 10.6 m/s 130 km/h
07:00 19/10/2015 17.20°N, 120.20°E 97% 17.3 m/s 93 km/h
19:00 19/10/2015 18.40°N, 120.20°E 99% 13.9 m/s 83 km/h
13:00 20/10/2015 19.10°N, 121.20°E 100% 10.6 m/s 65 km/h
01:00 21/10/2015 19.20°N, 122.20°E 82% 3.1 m/s 65 km/h
13:00 21/10/2015 19.40°N, 122.70°E 73% 3.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 47–100% (trung bình 72%); 70% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.7–18.8 m/s (trung bình 10.0 m/s ≈ 19 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (81%) và đứt gió thấp (7.7 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

69°
Lệch lớn · lớn nhất 166°

Tốc độ dẫn đường vs thực

24 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~251°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 12/10/2015 13.80°N, 151.00°E 54.8 km/h · tây 39.3 km/h · tây 21°
19:00 12/10/2015 14.80°N, 147.40°E 44.2 km/h · tây 34.7 km/h · tây 39°
07:00 13/10/2015 15.90°N, 142.70°E 32.9 km/h · tây 39.2 km/h · tây 10°
19:00 13/10/2015 16.00°N, 139.20°E 26.1 km/h · tây 26.8 km/h · tây 0°
01:00 14/10/2015 15.90°N, 137.70°E 31.6 km/h · tây 23.2 km/h · tây 15°
13:00 14/10/2015 15.70°N, 135.10°E 33.0 km/h · tây 19.7 km/h · tây 11°
01:00 15/10/2015 15.50°N, 133.00°E 29.0 km/h · tây 23.3 km/h · tây 11°
13:00 15/10/2015 15.50°N, 130.00°E 20.4 km/h · tây nam 17.9 km/h · tây 35°
01:00 16/10/2015 15.50°N, 128.10°E 21.9 km/h · tây nam 16.5 km/h · tây 65°
13:00 16/10/2015 15.60°N, 126.20°E 24.4 km/h · nam 9.1 km/h · tây 85°
07:00 17/10/2015 15.80°N, 124.50°E 5.1 km/h · nam 12.5 km/h · tây 98°
19:00 17/10/2015 15.90°N, 123.10°E 18.8 km/h · nam 18.2 km/h · tây 100°
01:00 18/10/2015 16.10°N, 122.10°E 19.3 km/h · nam 9.1 km/h · tây 93°
07:00 18/10/2015 16.00°N, 121.60°E 19.0 km/h · đông 4.0 km/h · tây bắc 166°
19:00 18/10/2015 16.30°N, 121.30°E 35.6 km/h · tây 18.0 km/h · tây bắc 26°
07:00 19/10/2015 17.20°N, 120.20°E 11.5 km/h · tây nam 11.3 km/h · bắc 129°
19:00 19/10/2015 18.40°N, 120.20°E 5.4 km/h · tây 6.6 km/h · đông bắc 135°
13:00 20/10/2015 19.10°N, 121.20°E 10.5 km/h · tây bắc 8.9 km/h · đông 128°
01:00 21/10/2015 19.20°N, 122.20°E 17.0 km/h · tây bắc 5.6 km/h · đông 102°
13:00 21/10/2015 19.40°N, 122.70°E 8.9 km/h · tây bắc 4.0 km/h · đông bắc 112°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~23 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~17 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 69° (Lệch lớn), lớn nhất ~166°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~46° quanh 13:00 20/10/2015) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~52°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
389km bán kính
Đường kính ~778 km · trục lớn/nhỏ 444/333 km · phình về Tây
Dải bán kính cả vòng đời: 232–389 km (TB ~347 km)
Gió bão (cấp 10+)
148km bán kính
Đường kính ~296 km · trục lớn/nhỏ 148/148 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–148 km (TB ~131 km) · 14 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 31/38 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 389 km ĐK 778 km Gió tâm 176 km/h Lệch 1.33× về Tây
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 17/10/2015
Lõi gió bão cực đại
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 16/10/2015
Trường gió lệch nhất
BK 361 km ĐK 722 km Gió tâm 65 km/h Lệch 1.6× về Tây
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Tây, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 14/10/2015
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 389 km (~210 hải lý, đường kính ~778 km) vào 13:00 17/10/2015 khi sức gió tâm bão ~176 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~148 km (~80 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.33), phình rộng nhất về phía Tây — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 14 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–148 km (trung bình ~131 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KOPPU
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KOPPU (2015) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 12/10/2015. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 13/10/2015. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 185 km/h (~100 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 925 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 9/27 của mùa bão 2015. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 13:00 21/10/2015. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3835 km trong 9 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~17 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~29.1°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~72% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.0 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,925 m (Thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~364 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~92.1 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~72.5 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.37 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~169 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~104 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 21.5 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2009
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
2003
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
CARLA
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
FRAN
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
PAKA
Siêu bão Năm 1997
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
USAGI
Bão mạnh Năm 2018
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
ELAINE
Bão rất mạnh Năm 1978
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
LEKIMA
Siêu bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
VANESSA
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
DINAH
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết