Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: TALIM (2017)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2017
74 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 08/09/2017
14.3°N, 147.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/09/2017
14.6°N, 146.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/09/2017
14.9°N, 145.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/09/2017
15.3°N, 144.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/09/2017
15.4°N, 142.9°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 10/09/2017
15.6°N, 141.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 10/09/2017
15.7°N, 140.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 10/09/2017
16.6°N, 139.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 10/09/2017
16.9°N, 138.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 11/09/2017
17.3°N, 137.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 11/09/2017
17.9°N, 136.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 11/09/2017
18.6°N, 134.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 11/09/2017
19.3°N, 133.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 12/09/2017
20.2°N, 132.2°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 12/09/2017
21.1°N, 130.7°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 12/09/2017
22.1°N, 128.7°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 12/09/2017
23.0°N, 127.8°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 12/09/2017
23.4°N, 127.4°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 13/09/2017
23.7°N, 127.0°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 13/09/2017
24.0°N, 126.6°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 13/09/2017
24.3°N, 126.3°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 13/09/2017
24.6°N, 126.0°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 13/09/2017
24.9°N, 125.8°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 13/09/2017
25.3°N, 125.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 13/09/2017
25.4°N, 125.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
22:00 13/09/2017
25.7°N, 125.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 14/09/2017
26.0°N, 124.9°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
04:00 14/09/2017
26.3°N, 124.7°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 14/09/2017
26.6°N, 124.6°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 14/09/2017
27.0°N, 124.3°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 14/09/2017
27.3°N, 124.4°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 15/09/2017
27.7°N, 124.5°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 15/09/2017
28.1°N, 124.8°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 15/09/2017
28.3°N, 125.0°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 15/09/2017
28.4°N, 125.3°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 16/09/2017
28.5°N, 125.7°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 16/09/2017
28.6°N, 126.3°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 16/09/2017
28.8°N, 126.6°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 16/09/2017
29.0°N, 127.0°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 16/09/2017
29.3°N, 127.4°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 16/09/2017
29.5°N, 127.9°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 16/09/2017
29.8°N, 128.4°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 17/09/2017
30.0°N, 128.9°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 17/09/2017
30.4°N, 129.5°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 17/09/2017
30.7°N, 130.0°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
09:00 17/09/2017
31.0°N, 130.3°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 17/09/2017
31.4°N, 130.7°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 17/09/2017
32.4°N, 132.1°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
14:00 17/09/2017
32.7°N, 132.5°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 17/09/2017
33.3°N, 133.3°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 17/09/2017
34.4°N, 134.6°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
20:00 17/09/2017
34.7°N, 134.9°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 17/09/2017
36.0°N, 136.5°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 18/09/2017
37.8°N, 138.7°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/09/2017
41.3°N, 139.9°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/09/2017
44.3°N, 142.3°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/09/2017
46.6°N, 143.1°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/09/2017
48.4°N, 143.7°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/09/2017
49.8°N, 144.3°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/09/2017
50.7°N, 144.6°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/09/2017
51.3°N, 145.0°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/09/2017
51.7°N, 145.4°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/09/2017
52.0°N, 145.9°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/09/2017
52.6°N, 146.1°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/09/2017
53.3°N, 146.2°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/09/2017
53.8°N, 146.2°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/09/2017
54.6°N, 146.4°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/09/2017
55.3°N, 146.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/09/2017
55.9°N, 146.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/09/2017
56.3°N, 147.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/09/2017
57.0°N, 147.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/09/2017
58.0°N, 147.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/09/2017
58.9°N, 148.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/09/2017
59.5°N, 149.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
TALIM · 2017
Số hiệu 201718 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 3291 ngày trước (01:00 23/09/2017)
176 km/hGió đỉnh (~95 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
935 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,335 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
14 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#3/27Mạnh nhất năm 2017Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 08/09/2017
14.30°N, 147.10°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 09/09/2017
15.40°N, 142.90°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
07:00 14/09/2017
26.60°N, 124.60°E
Bão rất mạnh 176 km/h 935 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 23/09/2017
59.50°N, 149.80°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
9Số lần đổ bộ
17.2 giờThời gian trên đất
~102 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:35 17/09/2017
~102 km/h (~55 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 31.23, 130.53
10 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:45 17/09/2017
~102 km/h (~55 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 31.3, 130.6
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~102 km/h (~55 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:10 17/09/2017
~102 km/h (~55 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 31.46, 130.78
1 giờ 27 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:37 17/09/2017
~102 km/h (~55 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 31.94, 131.46
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~102 km/h (~55 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:28 17/09/2017
~102 km/h (~55 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 32.84, 132.69
1 giờ 20 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:48 17/09/2017
~102 km/h (~55 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 33.24, 133.22
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~102 km/h (~55 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:25 17/09/2017
~102 km/h (~55 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 33.46, 133.49
2 giờ 3 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
18:29 17/09/2017
~102 km/h (~55 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 34.21, 134.38
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~102 km/h (~55 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:00 17/09/2017
~102 km/h (~55 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 34.7, 134.9
3 giờ 39 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:39 17/09/2017
~46 km/h (~25 kt) · 978 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 37, 137.72
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~102 km/h (~55 kt) Suy yếu khi qua đất: −56 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:23 18/09/2017
KXĐ · 976 hPa
Vùng áp thấp · 41.49, 140.05
1 giờ 13 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:36 18/09/2017
KXĐ · 976 hPa
Vùng áp thấp · 42.11, 140.55
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:23 18/09/2017
KXĐ · 976 hPa
Vùng áp thấp · 42.49, 140.85
5 giờ 18 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:41 18/09/2017
KXĐ · 976 hPa
Vùng áp thấp · 44.95, 142.53
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
8Lần đổ bộ 8
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 18/09/2017
KXĐ · 976 hPa
Vùng áp thấp · 46.6, 143.1
42 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:42 18/09/2017
KXĐ · 976 hPa
Vùng áp thấp · 46.81, 143.17
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #8 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
9Lần đổ bộ 9
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:38 19/09/2017
KXĐ · 978 hPa
Vùng áp thấp · 49.25, 144.06
1 giờ 16 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:54 19/09/2017
KXĐ · 979 hPa
Vùng áp thấp · 49.55, 144.19
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #9 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#3 trên tổng 27 cơn bão mùa 2017
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 09/09/2017 → 07:00 10/09/2017
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
20hPa/24h
35hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 5 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 102 km/h).
21.4Tốc độ TB (km/h)
102.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.46×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: 220 (nm) / 410 (km)
ACE: 21.6526 ×10⁴ kt²
PDI: 18.9289 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 21.6526 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 2/27 về năng lượng trong mùa bão 2017.
  • Chiếm 11.8% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 3.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~6.82 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại18.9289×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
30.0°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

25.0°CSST trung bình
30.8°CCao nhất
7.6°CThấp nhất
30.0°CTại điểm đạt đỉnh
70%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 08/09/2017 14.30°N, 147.10°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
01:00 09/09/2017 14.60°N, 146.10°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
07:00 09/09/2017 14.90°N, 145.20°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
13:00 09/09/2017 15.30°N, 144.00°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
19:00 09/09/2017 15.40°N, 142.90°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
01:00 10/09/2017 15.60°N, 141.50°E 29.4°C +2.9°C 74 km/h
07:00 10/09/2017 15.70°N, 140.40°E 30.1°C +3.6°C 83 km/h
13:00 10/09/2017 16.60°N, 139.60°E 30.1°C +3.6°C 83 km/h
19:00 10/09/2017 16.90°N, 138.50°E 29.8°C +3.3°C 83 km/h
01:00 11/09/2017 17.30°N, 137.30°E 29.8°C +3.3°C 93 km/h
07:00 11/09/2017 17.90°N, 136.10°E 30.2°C +3.7°C 102 km/h
13:00 11/09/2017 18.60°N, 134.70°E 29.9°C +3.4°C 111 km/h
19:00 11/09/2017 19.30°N, 133.80°E 30.0°C +3.5°C 111 km/h
01:00 12/09/2017 20.20°N, 132.20°E 29.9°C +3.4°C 120 km/h
07:00 12/09/2017 21.10°N, 130.70°E 30.2°C +3.7°C 130 km/h
13:00 12/09/2017 22.10°N, 128.70°E 30.5°C +4.0°C 148 km/h
19:00 12/09/2017 23.00°N, 127.80°E 30.1°C +3.6°C 148 km/h
22:00 12/09/2017 23.40°N, 127.40°E 30.4°C +3.9°C 148 km/h
01:00 13/09/2017 23.70°N, 127.00°E 30.5°C +4.0°C 148 km/h
04:00 13/09/2017 24.00°N, 126.60°E 30.8°C +4.3°C 148 km/h
07:00 13/09/2017 24.30°N, 126.30°E 30.7°C +4.2°C 148 km/h
10:00 13/09/2017 24.60°N, 126.00°E 30.6°C +4.1°C 148 km/h
13:00 13/09/2017 24.90°N, 125.80°E 30.5°C +4.0°C 148 km/h
16:00 13/09/2017 25.30°N, 125.60°E 30.5°C +4.0°C 148 km/h
19:00 13/09/2017 25.40°N, 125.30°E 30.6°C +4.1°C 157 km/h
22:00 13/09/2017 25.70°N, 125.10°E 30.6°C +4.1°C 157 km/h
01:00 14/09/2017 26.00°N, 124.90°E 30.4°C +3.9°C 167 km/h
04:00 14/09/2017 26.30°N, 124.70°E 30.0°C +3.5°C 167 km/h
07:00 14/09/2017 26.60°N, 124.60°E 30.0°C +3.5°C 176 km/h
13:00 14/09/2017 27.00°N, 124.30°E 30.0°C +3.5°C 176 km/h
19:00 14/09/2017 27.30°N, 124.40°E 29.9°C +3.4°C 176 km/h
01:00 15/09/2017 27.70°N, 124.50°E 29.7°C +3.2°C 176 km/h
07:00 15/09/2017 28.10°N, 124.80°E 29.2°C +2.7°C 157 km/h
13:00 15/09/2017 28.30°N, 125.00°E 29.1°C +2.6°C 148 km/h
19:00 15/09/2017 28.40°N, 125.30°E 29.2°C +2.7°C 148 km/h
01:00 16/09/2017 28.50°N, 125.70°E 29.2°C +2.7°C 139 km/h
07:00 16/09/2017 28.60°N, 126.30°E 29.7°C +3.2°C 130 km/h
10:00 16/09/2017 28.80°N, 126.60°E 29.5°C +3.0°C 120 km/h
13:00 16/09/2017 29.00°N, 127.00°E 28.8°C +2.3°C 120 km/h
16:00 16/09/2017 29.30°N, 127.40°E 27.3°C +0.8°C 120 km/h
19:00 16/09/2017 29.50°N, 127.90°E 27.6°C +1.1°C 120 km/h
22:00 16/09/2017 29.80°N, 128.40°E 28.2°C +1.7°C 120 km/h
01:00 17/09/2017 30.00°N, 128.90°E 28.9°C +2.4°C 120 km/h
04:00 17/09/2017 30.40°N, 129.50°E 29.0°C +2.5°C 111 km/h
07:00 17/09/2017 30.70°N, 130.00°E 28.5°C +2.0°C 111 km/h
09:00 17/09/2017 31.00°N, 130.30°E 27.4°C +0.9°C 102 km/h
10:00 17/09/2017 31.40°N, 130.70°E 27.2°C +0.7°C 102 km/h
13:00 17/09/2017 32.40°N, 132.10°E 28.0°C +1.5°C 102 km/h
14:00 17/09/2017 32.70°N, 132.50°E 27.6°C +1.1°C 102 km/h
16:00 17/09/2017 33.30°N, 133.30°E 26.3°C -0.2°C 102 km/h
19:00 17/09/2017 34.40°N, 134.60°E 25.6°C -0.9°C 102 km/h
20:00 17/09/2017 34.70°N, 134.90°E Trên đất liền — 102 km/h
22:00 17/09/2017 36.00°N, 136.50°E Trên đất liền — 102 km/h
01:00 18/09/2017 37.80°N, 138.70°E 24.5°C -2.0°C KXĐ
07:00 18/09/2017 41.30°N, 139.90°E 22.7°C -3.8°C KXĐ
13:00 18/09/2017 44.30°N, 142.30°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 18/09/2017 46.60°N, 143.10°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 19/09/2017 48.40°N, 143.70°E 14.8°C -11.7°C KXĐ
07:00 19/09/2017 49.80°N, 144.30°E 7.6°C -18.9°C KXĐ
13:00 19/09/2017 50.70°N, 144.60°E 8.9°C -17.6°C KXĐ
19:00 19/09/2017 51.30°N, 145.00°E 12.1°C -14.4°C KXĐ
01:00 20/09/2017 51.70°N, 145.40°E 12.9°C -13.6°C KXĐ
07:00 20/09/2017 52.00°N, 145.90°E 13.2°C -13.3°C KXĐ
13:00 20/09/2017 52.60°N, 146.10°E 13.1°C -13.4°C KXĐ
19:00 20/09/2017 53.30°N, 146.20°E 12.5°C -14.0°C KXĐ
01:00 21/09/2017 53.80°N, 146.20°E 13.4°C -13.1°C KXĐ
07:00 21/09/2017 54.60°N, 146.40°E 14.4°C -12.1°C KXĐ
13:00 21/09/2017 55.30°N, 146.50°E 12.1°C -14.4°C KXĐ
19:00 21/09/2017 55.90°N, 146.60°E 10.6°C -15.9°C KXĐ
01:00 22/09/2017 56.30°N, 147.30°E 11.4°C -15.1°C KXĐ
07:00 22/09/2017 57.00°N, 147.80°E 11.8°C -14.7°C KXĐ
13:00 22/09/2017 58.00°N, 147.80°E 11.3°C -15.2°C KXĐ
19:00 22/09/2017 58.90°N, 148.70°E 10.5°C -16.0°C KXĐ
01:00 23/09/2017 59.50°N, 149.80°E 10.2°C -16.3°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 7.6–30.8°C (trung bình 25.0°C); 70% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 30.0°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (10.2°C so với 30.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
149 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

1,883 mĐộ sâu trung bình
7,687 mSâu nhất
36 mNông nhất
149 mTại điểm đạt đỉnh
70%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
83 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
94 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 117 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (4 điểm)
▲ 258 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 08/09/2017 14.30°N, 147.10°E 7,687 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/09/2017 14.60°N, 146.10°E 4,356 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/09/2017 14.90°N, 145.20°E 1,297 m Biển sâu KXĐ
13:00 09/09/2017 15.30°N, 144.00°E 3,859 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 09/09/2017 15.40°N, 142.90°E 3,133 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 10/09/2017 15.60°N, 141.50°E 4,613 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 10/09/2017 15.70°N, 140.40°E 4,986 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 10/09/2017 16.60°N, 139.60°E 5,452 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 10/09/2017 16.90°N, 138.50°E 4,273 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 11/09/2017 17.30°N, 137.30°E 4,614 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 11/09/2017 17.90°N, 136.10°E 5,651 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 11/09/2017 18.60°N, 134.70°E 5,686 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 11/09/2017 19.30°N, 133.80°E 5,983 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 12/09/2017 20.20°N, 132.20°E 6,042 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 12/09/2017 21.10°N, 130.70°E 5,843 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 12/09/2017 22.10°N, 128.70°E 4,939 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 12/09/2017 23.00°N, 127.80°E 5,702 m Vực sâu đại dương 148 km/h
22:00 12/09/2017 23.40°N, 127.40°E 6,121 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 13/09/2017 23.70°N, 127.00°E 6,483 m Vực sâu đại dương 148 km/h
04:00 13/09/2017 24.00°N, 126.60°E 5,552 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 13/09/2017 24.30°N, 126.30°E 1,809 m Biển sâu 148 km/h
10:00 13/09/2017 24.60°N, 126.00°E 1,383 m Biển sâu 148 km/h
13:00 13/09/2017 24.90°N, 125.80°E 376 m Biển sâu vừa 148 km/h
16:00 13/09/2017 25.30°N, 125.60°E 1,096 m Biển sâu 148 km/h
19:00 13/09/2017 25.40°N, 125.30°E 2,001 m Biển sâu 157 km/h
22:00 13/09/2017 25.70°N, 125.10°E 2,065 m Biển sâu 157 km/h
01:00 14/09/2017 26.00°N, 124.90°E 1,332 m Biển sâu 167 km/h
04:00 14/09/2017 26.30°N, 124.70°E 269 m Biển sâu vừa 167 km/h
07:00 14/09/2017 26.60°N, 124.60°E 149 m Thềm lục địa 176 km/h
13:00 14/09/2017 27.00°N, 124.30°E 116 m Thềm lục địa 176 km/h
19:00 14/09/2017 27.30°N, 124.40°E 103 m Thềm lục địa 176 km/h
01:00 15/09/2017 27.70°N, 124.50°E 105 m Thềm lục địa 176 km/h
07:00 15/09/2017 28.10°N, 124.80°E 100 m Thềm lục địa 157 km/h
13:00 15/09/2017 28.30°N, 125.00°E 101 m Thềm lục địa 148 km/h
19:00 15/09/2017 28.40°N, 125.30°E 110 m Thềm lục địa 148 km/h
01:00 16/09/2017 28.50°N, 125.70°E 114 m Thềm lục địa 139 km/h
07:00 16/09/2017 28.60°N, 126.30°E 120 m Thềm lục địa 130 km/h
10:00 16/09/2017 28.80°N, 126.60°E 131 m Thềm lục địa 120 km/h
13:00 16/09/2017 29.00°N, 127.00°E 174 m Thềm lục địa 120 km/h
16:00 16/09/2017 29.30°N, 127.40°E 451 m Biển sâu vừa 120 km/h
19:00 16/09/2017 29.50°N, 127.90°E 1,001 m Biển sâu 120 km/h
22:00 16/09/2017 29.80°N, 128.40°E 999 m Biển sâu vừa 120 km/h
01:00 17/09/2017 30.00°N, 128.90°E 904 m Biển sâu vừa 120 km/h
04:00 17/09/2017 30.40°N, 129.50°E 796 m Biển sâu vừa 111 km/h
07:00 17/09/2017 30.70°N, 130.00°E 218 m Biển sâu vừa 111 km/h
09:00 17/09/2017 31.00°N, 130.30°E 336 m Biển sâu vừa 102 km/h
10:00 17/09/2017 31.40°N, 130.70°E 196 m Thềm lục địa 102 km/h
13:00 17/09/2017 32.40°N, 132.10°E 963 m Biển sâu vừa 102 km/h
14:00 17/09/2017 32.70°N, 132.50°E 210 m Biển sâu vừa 102 km/h
16:00 17/09/2017 33.30°N, 133.30°E 59 m Thềm lục địa 102 km/h
19:00 17/09/2017 34.40°N, 134.60°E 36 m Biển nông 102 km/h
20:00 17/09/2017 34.70°N, 134.90°E ▲ 16 m Đồng bằng ven biển 102 km/h
22:00 17/09/2017 36.00°N, 136.50°E ▲ 166 m Trung du 102 km/h
01:00 18/09/2017 37.80°N, 138.70°E 134 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 18/09/2017 41.30°N, 139.90°E 201 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 18/09/2017 44.30°N, 142.30°E ▲ 258 m Trung du KXĐ
19:00 18/09/2017 46.60°N, 143.10°E ▲ 27 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 19/09/2017 48.40°N, 143.70°E 55 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 19/09/2017 49.80°N, 144.30°E 122 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 19/09/2017 50.70°N, 144.60°E 277 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 19/09/2017 51.30°N, 145.00°E 651 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 20/09/2017 51.70°N, 145.40°E 1,225 m Biển sâu KXĐ
07:00 20/09/2017 52.00°N, 145.90°E 1,476 m Biển sâu KXĐ
13:00 20/09/2017 52.60°N, 146.10°E 1,452 m Biển sâu KXĐ
19:00 20/09/2017 53.30°N, 146.20°E 1,777 m Biển sâu KXĐ
01:00 21/09/2017 53.80°N, 146.20°E 1,688 m Biển sâu KXĐ
07:00 21/09/2017 54.60°N, 146.40°E 1,206 m Biển sâu KXĐ
13:00 21/09/2017 55.30°N, 146.50°E 275 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 21/09/2017 55.90°N, 146.60°E 436 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 22/09/2017 56.30°N, 147.30°E 306 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 22/09/2017 57.00°N, 147.80°E 176 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 22/09/2017 58.00°N, 147.80°E 145 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 22/09/2017 58.90°N, 148.70°E 105 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 23/09/2017 59.50°N, 149.80°E 42 m Biển nông KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 36–7,687 m (trung bình ~1,883 m); 70% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~149 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~94 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~83 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~7,687 m xuống ~42 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (4 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~117 m, nơi cao nhất ~258 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
68.5 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~70 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

61.6OHC trung bình (kJ/cm²)
162.7Cao nhất
0.0Thấp nhất
68.5Tại điểm đạt đỉnh
63%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
57 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
127 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 08/09/2017 14.30°N, 147.10°E 156.8 kJ/cm² 127 m KXĐ
01:00 09/09/2017 14.60°N, 146.10°E 153.4 kJ/cm² 124 m KXĐ
07:00 09/09/2017 14.90°N, 145.20°E 152.9 kJ/cm² 123 m KXĐ
13:00 09/09/2017 15.30°N, 144.00°E 155.3 kJ/cm² 124 m KXĐ
19:00 09/09/2017 15.40°N, 142.90°E 161.2 kJ/cm² 127 m 65 km/h
01:00 10/09/2017 15.60°N, 141.50°E 162.7 kJ/cm² 127 m 74 km/h
07:00 10/09/2017 15.70°N, 140.40°E 156.5 kJ/cm² 123 m 83 km/h
13:00 10/09/2017 16.60°N, 139.60°E 136.9 kJ/cm² 111 m 83 km/h
19:00 10/09/2017 16.90°N, 138.50°E 123.1 kJ/cm² 102 m 83 km/h
01:00 11/09/2017 17.30°N, 137.30°E 109.7 kJ/cm² 92 m 93 km/h
07:00 11/09/2017 17.90°N, 136.10°E 90.9 kJ/cm² 78 m 102 km/h
13:00 11/09/2017 18.60°N, 134.70°E 75.8 kJ/cm² 65 m 111 km/h
19:00 11/09/2017 19.30°N, 133.80°E 69.6 kJ/cm² 59 m 111 km/h
01:00 12/09/2017 20.20°N, 132.20°E 64.9 kJ/cm² 54 m 120 km/h
07:00 12/09/2017 21.10°N, 130.70°E 67.3 kJ/cm² 54 m 130 km/h
13:00 12/09/2017 22.10°N, 128.70°E 71.2 kJ/cm² 57 m 148 km/h
19:00 12/09/2017 23.00°N, 127.80°E 72.7 kJ/cm² 57 m 148 km/h
22:00 12/09/2017 23.40°N, 127.40°E 72.6 kJ/cm² 57 m 148 km/h
01:00 13/09/2017 23.70°N, 127.00°E 72.5 kJ/cm² 57 m 148 km/h
04:00 13/09/2017 24.00°N, 126.60°E 79.0 kJ/cm² 64 m 148 km/h
07:00 13/09/2017 24.30°N, 126.30°E 79.0 kJ/cm² 64 m 148 km/h
10:00 13/09/2017 24.60°N, 126.00°E 78.3 kJ/cm² 64 m 148 km/h
13:00 13/09/2017 24.90°N, 125.80°E 84.5 kJ/cm² 76 m 148 km/h
16:00 13/09/2017 25.30°N, 125.60°E 83.4 kJ/cm² 76 m 148 km/h
19:00 13/09/2017 25.40°N, 125.30°E 82.3 kJ/cm² 76 m 157 km/h
22:00 13/09/2017 25.70°N, 125.10°E 80.5 kJ/cm² 76 m 157 km/h
01:00 14/09/2017 26.00°N, 124.90°E 71.4 kJ/cm² 71 m 167 km/h
04:00 14/09/2017 26.30°N, 124.70°E 71.4 kJ/cm² 71 m 167 km/h
07:00 14/09/2017 26.60°N, 124.60°E 68.5 kJ/cm² 70 m 176 km/h
13:00 14/09/2017 27.00°N, 124.30°E 58.9 kJ/cm² 63 m 176 km/h
19:00 14/09/2017 27.30°N, 124.40°E 58.9 kJ/cm² 63 m 176 km/h
01:00 15/09/2017 27.70°N, 124.50°E 40.9 kJ/cm² 50 m 176 km/h
07:00 15/09/2017 28.10°N, 124.80°E 31.0 kJ/cm² 41 m 157 km/h
13:00 15/09/2017 28.30°N, 125.00°E 58.5 kJ/cm² 66 m 148 km/h
19:00 15/09/2017 28.40°N, 125.30°E 51.1 kJ/cm² 63 m 148 km/h
01:00 16/09/2017 28.50°N, 125.70°E 51.1 kJ/cm² 63 m 139 km/h
07:00 16/09/2017 28.60°N, 126.30°E 74.7 kJ/cm² 79 m 130 km/h
10:00 16/09/2017 28.80°N, 126.60°E 59.1 kJ/cm² 67 m 120 km/h
13:00 16/09/2017 29.00°N, 127.00°E 59.6 kJ/cm² 67 m 120 km/h
16:00 16/09/2017 29.30°N, 127.40°E 59.6 kJ/cm² 67 m 120 km/h
19:00 16/09/2017 29.50°N, 127.90°E 49.9 kJ/cm² 60 m 120 km/h
22:00 16/09/2017 29.80°N, 128.40°E 50.3 kJ/cm² 60 m 120 km/h
01:00 17/09/2017 30.00°N, 128.90°E 41.6 kJ/cm² 54 m 120 km/h
04:00 17/09/2017 30.40°N, 129.50°E 41.7 kJ/cm² 50 m 111 km/h
07:00 17/09/2017 30.70°N, 130.00°E 47.1 kJ/cm² 56 m 111 km/h
09:00 17/09/2017 31.00°N, 130.30°E 41.1 kJ/cm² 52 m 102 km/h
10:00 17/09/2017 31.40°N, 130.70°E 35.8 kJ/cm² 48 m 102 km/h
13:00 17/09/2017 32.40°N, 132.10°E 4.1 kJ/cm² 15 m 102 km/h
14:00 17/09/2017 32.70°N, 132.50°E — — 102 km/h
16:00 17/09/2017 33.30°N, 133.30°E — — 102 km/h
19:00 17/09/2017 34.40°N, 134.60°E — — 102 km/h
20:00 17/09/2017 34.70°N, 134.90°E — — 102 km/h
22:00 17/09/2017 36.00°N, 136.50°E — — 102 km/h
01:00 18/09/2017 37.80°N, 138.70°E — — KXĐ
07:00 18/09/2017 41.30°N, 139.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 18/09/2017 44.30°N, 142.30°E — — KXĐ
19:00 18/09/2017 46.60°N, 143.10°E — — KXĐ
01:00 19/09/2017 48.40°N, 143.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 19/09/2017 49.80°N, 144.30°E — — KXĐ
13:00 19/09/2017 50.70°N, 144.60°E — — KXĐ
19:00 19/09/2017 51.30°N, 145.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 20/09/2017 51.70°N, 145.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 20/09/2017 52.00°N, 145.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 20/09/2017 52.60°N, 146.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 20/09/2017 53.30°N, 146.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 21/09/2017 53.80°N, 146.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 21/09/2017 54.60°N, 146.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 21/09/2017 55.30°N, 146.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 21/09/2017 55.90°N, 146.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 22/09/2017 56.30°N, 147.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 22/09/2017 57.00°N, 147.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 22/09/2017 58.00°N, 147.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 22/09/2017 58.90°N, 148.70°E — — KXĐ
01:00 23/09/2017 59.50°N, 149.80°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–162.7 kJ/cm² (trung bình 61.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~57 m); 63% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~68.5 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~70 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 162.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~100.1 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~28.9 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.37 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.40Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.43Cao nhất
0.37Thấp nhất
0.37Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
20:00 17/09/2017 34.70°N, 134.90°E 0.37 m³/m³ (Rất ẩm) 24.3°C 102 km/h
22:00 17/09/2017 36.00°N, 136.50°E 0.39 m³/m³ (Rất ẩm) 23.0°C 102 km/h
13:00 18/09/2017 44.30°N, 142.30°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 12.5°C KXĐ
19:00 18/09/2017 46.60°N, 143.10°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 13.7°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.37–0.43 m³/m³ (trung bình ~0.40 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.37 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~102 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~18.4°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

81% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

70%Trung bình 45–98%Dao động 61%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.7m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

12.1TB (m/s) 2.3–31.0Dao động 56%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 08/09/2017 14.30°N, 147.10°E 45% 14.5 m/s KXĐ
19:00 09/09/2017 15.40°N, 142.90°E 51% 7.8 m/s 65 km/h
01:00 11/09/2017 17.30°N, 137.30°E 53% 8.1 m/s 93 km/h
01:00 12/09/2017 20.20°N, 132.20°E 55% 6.4 m/s 120 km/h
22:00 12/09/2017 23.40°N, 127.40°E 55% 8.4 m/s 148 km/h
10:00 13/09/2017 24.60°N, 126.00°E 57% 18.5 m/s 148 km/h
01:00 14/09/2017 26.00°N, 124.90°E 90% 2.3 m/s 167 km/h
07:00 14/09/2017 26.60°N, 124.60°E 81% 9.7 m/s 176 km/h
19:00 14/09/2017 27.30°N, 124.40°E 93% 5.9 m/s 176 km/h
19:00 15/09/2017 28.40°N, 125.30°E 81% 8.5 m/s 148 km/h
16:00 16/09/2017 29.30°N, 127.40°E 73% 14.0 m/s 120 km/h
04:00 17/09/2017 30.40°N, 129.50°E 65% 15.2 m/s 111 km/h
13:00 17/09/2017 32.40°N, 132.10°E 68% 24.6 m/s 102 km/h
22:00 17/09/2017 36.00°N, 136.50°E 64% 31.0 m/s 102 km/h
19:00 18/09/2017 46.60°N, 143.10°E 98% — KXĐ
19:00 19/09/2017 51.30°N, 145.00°E 82% — KXĐ
19:00 20/09/2017 53.30°N, 146.20°E 91% 12.0 m/s KXĐ
01:00 22/09/2017 56.30°N, 147.30°E — 6.1 m/s KXĐ
01:00 23/09/2017 59.50°N, 149.80°E 55% — KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 45–98% (trung bình 70%); 61% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.3–31.0 m/s (trung bình 12.1 m/s ≈ 24 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (81%) và đứt gió thấp (9.7 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

38°
Lệch vừa phải · lớn nhất 108°

Tốc độ dẫn đường vs thực

35 / 23 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~341°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 08/09/2017 14.30°N, 147.10°E 30.4 km/h · tây 18.8 km/h · tây 34°
19:00 09/09/2017 15.40°N, 142.90°E 21.2 km/h · tây 25.3 km/h · tây 28°
01:00 11/09/2017 17.30°N, 137.30°E 32.7 km/h · tây 23.9 km/h · tây bắc 29°
01:00 12/09/2017 20.20°N, 132.20°E 37.1 km/h · tây 30.9 km/h · tây bắc 19°
22:00 12/09/2017 23.40°N, 127.40°E 22.4 km/h · tây 17.6 km/h · tây bắc 22°
10:00 13/09/2017 24.60°N, 126.00°E 32.9 km/h · tây nam 13.0 km/h · tây bắc 84°
01:00 14/09/2017 26.00°N, 124.90°E 13.1 km/h · bắc 13.0 km/h · tây bắc 33°
07:00 14/09/2017 26.60°N, 124.60°E 32.8 km/h · tây bắc 8.9 km/h · tây bắc 21°
19:00 14/09/2017 27.30°N, 124.40°E 27.9 km/h · bắc 7.6 km/h · bắc 18°
19:00 15/09/2017 28.40°N, 125.30°E 24.8 km/h · đông bắc 6.8 km/h · đông 13°
16:00 16/09/2017 29.30°N, 127.40°E 29.1 km/h · bắc 17.8 km/h · đông bắc 62°
04:00 17/09/2017 30.40°N, 129.50°E 51.5 km/h · đông bắc 19.5 km/h · đông bắc 28°
13:00 17/09/2017 32.40°N, 132.10°E 68.2 km/h · bắc 50.2 km/h · đông bắc 30°
22:00 17/09/2017 36.00°N, 136.50°E 84.5 km/h · đông bắc 93.3 km/h · đông bắc 19°
19:00 18/09/2017 46.60°N, 143.10°E — 34.2 km/h · bắc —
19:00 19/09/2017 51.30°N, 145.00°E — 8.7 km/h · đông bắc —
19:00 20/09/2017 53.30°N, 146.20°E 17.9 km/h · đông 9.3 km/h · bắc 108°
01:00 22/09/2017 56.30°N, 147.30°E 30.6 km/h · tây bắc 13.9 km/h · bắc 63°
01:00 23/09/2017 59.50°N, 149.80°E — 15.3 km/h · đông bắc —
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~35 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~23 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 38° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~108°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~62° quanh 19:00 15/09/2017) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~67°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
500km bán kính
Đường kính ~1000 km · trục lớn/nhỏ 500/500 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–500 km (TB ~415 km)
Gió bão (cấp 10+)
204km bán kính
Đường kính ~407 km · trục lớn/nhỏ 204/204 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–204 km (TB ~163 km) · 43 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 49/74 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 500 km ĐK 1000 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 15/09/2017
Lõi gió bão cực đại
BK 204 km ĐK 407 km Gió tâm 176 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 14/09/2017
Trường gió lệch nhất
BK 444 km ĐK 889 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.67× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
09:00 17/09/2017
Bão "nở" nhanh nhất
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 74 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 10/09/2017
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 11/09/2017
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 500 km (~270 hải lý, đường kính ~1000 km) vào 07:00 15/09/2017 khi sức gió tâm bão ~157 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~204 km (~110 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 43 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–204 km (trung bình ~163 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão TALIM
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão TALIM (2017) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 08/09/2017. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 09/09/2017. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 176 km/h (~95 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 935 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 3/27 của mùa bão 2017. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 23/09/2017. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7335 km trong 14 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.0°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~70% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~12.1 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~1,883 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~149 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~61.6 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~68.5 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.40 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 9 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~102 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~102 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 17.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2023
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
2012
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
2005
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 999hPa
Xem chi tiết
NANCY
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
RUBY
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
ETAU
Bão Năm 2020
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
Bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
SALLY
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
NANGKA
Bão Năm 2009
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
MARIE
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết