Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KONG-REY (2018)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2018
49 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 28/09/2018
7.4°N, 150.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/09/2018
8.5°N, 149.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/09/2018
9.6°N, 148.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/09/2018
11.0°N, 146.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/09/2018
12.0°N, 144.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/09/2018
12.6°N, 142.6°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 29/09/2018
12.8°N, 141.4°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 30/09/2018
13.1°N, 139.9°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 30/09/2018
13.7°N, 138.9°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 30/09/2018
14.5°N, 138.1°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 30/09/2018
14.9°N, 137.2°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 01/10/2018
15.4°N, 136.4°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 01/10/2018
15.6°N, 135.9°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 01/10/2018
16.1°N, 135.2°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 01/10/2018
16.8°N, 134.4°E 900hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 02/10/2018
17.3°N, 133.6°E 900hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 02/10/2018
17.7°N, 132.7°E 900hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 02/10/2018
18.2°N, 132.0°E 900hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 02/10/2018
18.9°N, 131.2°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 03/10/2018
19.5°N, 130.4°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 03/10/2018
20.1°N, 129.7°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 03/10/2018
20.9°N, 129.2°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 03/10/2018
21.6°N, 128.8°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 04/10/2018
22.5°N, 128.1°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 04/10/2018
23.2°N, 127.7°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 04/10/2018
23.8°N, 127.4°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 04/10/2018
24.3°N, 127.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
16:00 04/10/2018
24.9°N, 126.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 04/10/2018
25.4°N, 126.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
22:00 04/10/2018
26.2°N, 126.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 05/10/2018
26.7°N, 126.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
04:00 05/10/2018
27.5°N, 125.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 05/10/2018
28.0°N, 125.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 05/10/2018
28.7°N, 125.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 05/10/2018
29.5°N, 125.9°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 05/10/2018
30.5°N, 126.1°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 05/10/2018
31.3°N, 126.0°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 05/10/2018
32.2°N, 126.1°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 06/10/2018
32.9°N, 126.5°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 06/10/2018
33.7°N, 127.3°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 06/10/2018
34.7°N, 128.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 06/10/2018
35.8°N, 129.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 06/10/2018
37.1°N, 130.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 06/10/2018
37.9°N, 131.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 06/10/2018
38.9°N, 133.7°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/10/2018
41.0°N, 137.2°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/10/2018
42.0°N, 141.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/10/2018
42.3°N, 147.2°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/10/2018
41.2°N, 152.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KONG-REY · 2018
Số hiệu 201825 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 2911 ngày trước (19:00 07/10/2018)
213 km/hGió đỉnh (~115 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
900 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,843 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#1/29Mạnh nhất năm 2018Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 28/09/2018
7.40°N, 150.90°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 29/09/2018
12.60°N, 142.60°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 01/10/2018
16.80°N, 134.40°E
Siêu bão 213 km/h 900 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 07/10/2018
41.20°N, 152.00°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
4.6 giờThời gian trên đất
~109 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
07:34 06/10/2018
~109 km/h (~59 kt) · 976 hPa
Bão mạnh · 34.91, 128.29
3 giờ 3 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
10:37 06/10/2018
~102 km/h (~55 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 36.07, 129.37
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~109 km/h (~59 kt) Suy yếu khi qua đất: −7 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:35 07/10/2018
KXĐ · 993 hPa
Vùng áp thấp · 41.76, 140.11
1 giờ 14 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
06:49 07/10/2018
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 41.97, 140.89
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:55 07/10/2018
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 42.1, 142.99
17 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:12 07/10/2018
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 42.11, 143.29
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#1 trên tổng 29 cơn bão mùa 2018
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
60kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 60 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 07:00 29/09/2018 → 07:00 30/09/2018
Mức sụt áp tối đa
25hPa/6h
40hPa/12h
65hPa/24h
96hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 65 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 85 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~440°.
30Tốc độ TB (km/h)
85.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.82×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 280 (nm) / 520 (km)
ACE: 22.9516 ×10⁴ kt²
PDI: 23.0069 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 22.9516 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 6/29 về năng lượng trong mùa bão 2018.
  • Chiếm 7% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.3 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại23.0069×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.8°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

26.0°CSST trung bình
29.7°CCao nhất
15.8°CThấp nhất
28.8°CTại điểm đạt đỉnh
52%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 28/09/2018 7.40°N, 150.90°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
13:00 28/09/2018 8.50°N, 149.50°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
19:00 28/09/2018 9.60°N, 148.00°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 29/09/2018 11.00°N, 146.50°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
07:00 29/09/2018 12.00°N, 144.20°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
13:00 29/09/2018 12.60°N, 142.60°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
19:00 29/09/2018 12.80°N, 141.40°E 29.7°C +3.2°C 74 km/h
01:00 30/09/2018 13.10°N, 139.90°E 29.5°C +3.0°C 93 km/h
07:00 30/09/2018 13.70°N, 138.90°E 29.6°C +3.1°C 111 km/h
13:00 30/09/2018 14.50°N, 138.10°E 29.4°C +2.9°C 120 km/h
19:00 30/09/2018 14.90°N, 137.20°E 28.8°C +2.3°C 139 km/h
01:00 01/10/2018 15.40°N, 136.40°E 29.2°C +2.7°C 157 km/h
07:00 01/10/2018 15.60°N, 135.90°E 29.4°C +2.9°C 167 km/h
13:00 01/10/2018 16.10°N, 135.20°E 29.3°C +2.8°C 185 km/h
19:00 01/10/2018 16.80°N, 134.40°E 28.8°C +2.3°C 213 km/h
01:00 02/10/2018 17.30°N, 133.60°E 28.8°C +2.3°C 213 km/h
07:00 02/10/2018 17.70°N, 132.70°E 28.6°C +2.1°C 213 km/h
13:00 02/10/2018 18.20°N, 132.00°E 28.8°C +2.3°C 213 km/h
19:00 02/10/2018 18.90°N, 131.20°E 27.6°C +1.1°C 194 km/h
01:00 03/10/2018 19.50°N, 130.40°E 26.2°C -0.3°C 167 km/h
07:00 03/10/2018 20.10°N, 129.70°E 25.8°C -0.7°C 157 km/h
13:00 03/10/2018 20.90°N, 129.20°E 25.7°C -0.8°C 148 km/h
19:00 03/10/2018 21.60°N, 128.80°E 25.1°C -1.4°C 130 km/h
01:00 04/10/2018 22.50°N, 128.10°E 26.1°C -0.4°C 120 km/h
07:00 04/10/2018 23.20°N, 127.70°E 26.7°C +0.2°C 120 km/h
10:00 04/10/2018 23.80°N, 127.40°E 26.3°C -0.2°C 120 km/h
13:00 04/10/2018 24.30°N, 127.10°E 26.0°C -0.5°C 111 km/h
16:00 04/10/2018 24.90°N, 126.90°E 24.8°C -1.7°C 111 km/h
19:00 04/10/2018 25.40°N, 126.70°E 25.8°C -0.7°C 111 km/h
22:00 04/10/2018 26.20°N, 126.40°E — Không có dữ liệu 111 km/h
01:00 05/10/2018 26.70°N, 126.10°E — Không có dữ liệu 111 km/h
04:00 05/10/2018 27.50°N, 125.90°E 27.4°C +0.9°C 111 km/h
07:00 05/10/2018 28.00°N, 125.90°E 27.3°C +0.8°C 111 km/h
10:00 05/10/2018 28.70°N, 125.90°E 27.4°C +0.9°C 111 km/h
13:00 05/10/2018 29.50°N, 125.90°E 26.7°C +0.2°C 120 km/h
16:00 05/10/2018 30.50°N, 126.10°E 25.3°C -1.2°C 120 km/h
19:00 05/10/2018 31.30°N, 126.00°E 24.7°C -1.8°C 120 km/h
22:00 05/10/2018 32.20°N, 126.10°E 23.4°C -3.1°C 120 km/h
01:00 06/10/2018 32.90°N, 126.50°E 23.8°C -2.7°C 120 km/h
04:00 06/10/2018 33.70°N, 127.30°E 23.7°C -2.8°C 120 km/h
07:00 06/10/2018 34.70°N, 128.10°E 22.4°C -4.1°C 111 km/h
10:00 06/10/2018 35.80°N, 129.10°E Trên đất liền — 102 km/h
13:00 06/10/2018 37.10°N, 130.40°E 21.6°C -4.9°C 102 km/h
16:00 06/10/2018 37.90°N, 131.70°E 20.8°C -5.7°C 102 km/h
19:00 06/10/2018 38.90°N, 133.70°E 20.7°C -5.8°C KXĐ
01:00 07/10/2018 41.00°N, 137.20°E 16.7°C -9.8°C KXĐ
07:00 07/10/2018 42.00°N, 141.00°E 17.6°C -8.9°C KXĐ
13:00 07/10/2018 42.30°N, 147.20°E 15.8°C -10.7°C KXĐ
19:00 07/10/2018 41.20°N, 152.00°E 19.6°C -6.9°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 15.8–29.7°C (trung bình 26.0°C); 52% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.8°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.7°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (19.6°C so với 29.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,322 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,337 mĐộ sâu trung bình
7,628 mSâu nhất
20 mNông nhất
5,322 mTại điểm đạt đỉnh
79%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
105 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
111 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 272 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (2 điểm)
▲ 483 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 28/09/2018 7.40°N, 150.90°E 4,076 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/09/2018 8.50°N, 149.50°E 1,806 m Biển sâu KXĐ
19:00 28/09/2018 9.60°N, 148.00°E 3,234 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/09/2018 11.00°N, 146.50°E 5,121 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/09/2018 12.00°N, 144.20°E 7,628 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/09/2018 12.60°N, 142.60°E 3,555 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 29/09/2018 12.80°N, 141.40°E 2,284 m Biển sâu 74 km/h
01:00 30/09/2018 13.10°N, 139.90°E 4,796 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 30/09/2018 13.70°N, 138.90°E 4,876 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 30/09/2018 14.50°N, 138.10°E 4,580 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 30/09/2018 14.90°N, 137.20°E 4,917 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 01/10/2018 15.40°N, 136.40°E 4,687 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 01/10/2018 15.60°N, 135.90°E 4,698 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 01/10/2018 16.10°N, 135.20°E 4,978 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 01/10/2018 16.80°N, 134.40°E 5,322 m Vực sâu đại dương 213 km/h
01:00 02/10/2018 17.30°N, 133.60°E 5,773 m Vực sâu đại dương 213 km/h
07:00 02/10/2018 17.70°N, 132.70°E 5,791 m Vực sâu đại dương 213 km/h
13:00 02/10/2018 18.20°N, 132.00°E 6,253 m Vực sâu đại dương 213 km/h
19:00 02/10/2018 18.90°N, 131.20°E 6,050 m Vực sâu đại dương 194 km/h
01:00 03/10/2018 19.50°N, 130.40°E 5,797 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 03/10/2018 20.10°N, 129.70°E 6,362 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 03/10/2018 20.90°N, 129.20°E 5,594 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 03/10/2018 21.60°N, 128.80°E 5,389 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 04/10/2018 22.50°N, 128.10°E 4,970 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 04/10/2018 23.20°N, 127.70°E 5,639 m Vực sâu đại dương 120 km/h
10:00 04/10/2018 23.80°N, 127.40°E 6,056 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 04/10/2018 24.30°N, 127.10°E 7,206 m Vực sâu đại dương 111 km/h
16:00 04/10/2018 24.90°N, 126.90°E 1,789 m Biển sâu 111 km/h
19:00 04/10/2018 25.40°N, 126.70°E 1,121 m Biển sâu 111 km/h
22:00 04/10/2018 26.20°N, 126.40°E 1,369 m Biển sâu 111 km/h
01:00 05/10/2018 26.70°N, 126.10°E 1,821 m Biển sâu 111 km/h
04:00 05/10/2018 27.50°N, 125.90°E 124 m Thềm lục địa 111 km/h
07:00 05/10/2018 28.00°N, 125.90°E 111 m Thềm lục địa 111 km/h
10:00 05/10/2018 28.70°N, 125.90°E 108 m Thềm lục địa 111 km/h
13:00 05/10/2018 29.50°N, 125.90°E 101 m Thềm lục địa 120 km/h
16:00 05/10/2018 30.50°N, 126.10°E 79 m Thềm lục địa 120 km/h
19:00 05/10/2018 31.30°N, 126.00°E 70 m Thềm lục địa 120 km/h
22:00 05/10/2018 32.20°N, 126.10°E 96 m Thềm lục địa 120 km/h
01:00 06/10/2018 32.90°N, 126.50°E 104 m Thềm lục địa 120 km/h
04:00 06/10/2018 33.70°N, 127.30°E 99 m Thềm lục địa 120 km/h
07:00 06/10/2018 34.70°N, 128.10°E 20 m Biển nông 111 km/h
10:00 06/10/2018 35.80°N, 129.10°E ▲ 483 m Đồi núi thấp 102 km/h
13:00 06/10/2018 37.10°N, 130.40°E 2,192 m Biển sâu 102 km/h
16:00 06/10/2018 37.90°N, 131.70°E 1,618 m Biển sâu 102 km/h
19:00 06/10/2018 38.90°N, 133.70°E 1,435 m Biển sâu KXĐ
01:00 07/10/2018 41.00°N, 137.20°E 3,315 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 07/10/2018 42.00°N, 141.00°E 87 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 07/10/2018 42.30°N, 147.20°E 6,398 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/10/2018 41.20°N, 152.00°E 5,341 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 20–7,628 m (trung bình ~3,337 m); 79% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,322 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (2 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~272 m, nơi cao nhất ~483 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
90.2 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~106 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

40.0OHC trung bình (kJ/cm²)
107.8Cao nhất
0.0Thấp nhất
90.2Tại điểm đạt đỉnh
43%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
54 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
117 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 28/09/2018 7.40°N, 150.90°E 77.6 kJ/cm² 66 m KXĐ
13:00 28/09/2018 8.50°N, 149.50°E 78.1 kJ/cm² 65 m KXĐ
19:00 28/09/2018 9.60°N, 148.00°E 76.8 kJ/cm² 69 m KXĐ
01:00 29/09/2018 11.00°N, 146.50°E 78.7 kJ/cm² 83 m KXĐ
07:00 29/09/2018 12.00°N, 144.20°E 79.2 kJ/cm² 89 m KXĐ
13:00 29/09/2018 12.60°N, 142.60°E 81.9 kJ/cm² 94 m 65 km/h
19:00 29/09/2018 12.80°N, 141.40°E 85.4 kJ/cm² 97 m 74 km/h
01:00 30/09/2018 13.10°N, 139.90°E 89.8 kJ/cm² 101 m 93 km/h
07:00 30/09/2018 13.70°N, 138.90°E 95.6 kJ/cm² 106 m 111 km/h
13:00 30/09/2018 14.50°N, 138.10°E 101.0 kJ/cm² 112 m 120 km/h
19:00 30/09/2018 14.90°N, 137.20°E 101.7 kJ/cm² 113 m 139 km/h
01:00 01/10/2018 15.40°N, 136.40°E 104.2 kJ/cm² 116 m 157 km/h
07:00 01/10/2018 15.60°N, 135.90°E 102.4 kJ/cm² 115 m 167 km/h
13:00 01/10/2018 16.10°N, 135.20°E 107.8 kJ/cm² 117 m 185 km/h
19:00 01/10/2018 16.80°N, 134.40°E 90.2 kJ/cm² 106 m 213 km/h
01:00 02/10/2018 17.30°N, 133.60°E 85.8 kJ/cm² 103 m 213 km/h
07:00 02/10/2018 17.70°N, 132.70°E 76.1 kJ/cm² 99 m 213 km/h
13:00 02/10/2018 18.20°N, 132.00°E 72.5 kJ/cm² 97 m 213 km/h
19:00 02/10/2018 18.90°N, 131.20°E 67.1 kJ/cm² 95 m 194 km/h
01:00 03/10/2018 19.50°N, 130.40°E 58.9 kJ/cm² 87 m 167 km/h
07:00 03/10/2018 20.10°N, 129.70°E 48.0 kJ/cm² 73 m 157 km/h
13:00 03/10/2018 20.90°N, 129.20°E 40.4 kJ/cm² 66 m 148 km/h
19:00 03/10/2018 21.60°N, 128.80°E 28.4 kJ/cm² 56 m 130 km/h
01:00 04/10/2018 22.50°N, 128.10°E 19.1 kJ/cm² 50 m 120 km/h
07:00 04/10/2018 23.20°N, 127.70°E 10.1 kJ/cm² 43 m 120 km/h
10:00 04/10/2018 23.80°N, 127.40°E 7.5 kJ/cm² 45 m 120 km/h
13:00 04/10/2018 24.30°N, 127.10°E 6.8 kJ/cm² 47 m 111 km/h
16:00 04/10/2018 24.90°N, 126.90°E 2.9 kJ/cm² 46 m 111 km/h
19:00 04/10/2018 25.40°N, 126.70°E 1.5 kJ/cm² 46 m 111 km/h
22:00 04/10/2018 26.20°N, 126.40°E 0.6 kJ/cm² 45 m 111 km/h
01:00 05/10/2018 26.70°N, 126.10°E 0.4 kJ/cm² 46 m 111 km/h
04:00 05/10/2018 27.50°N, 125.90°E 3.6 kJ/cm² 62 m 111 km/h
07:00 05/10/2018 28.00°N, 125.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
10:00 05/10/2018 28.70°N, 125.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
13:00 05/10/2018 29.50°N, 125.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
16:00 05/10/2018 30.50°N, 126.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
19:00 05/10/2018 31.30°N, 126.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
22:00 05/10/2018 32.20°N, 126.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
01:00 06/10/2018 32.90°N, 126.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
04:00 06/10/2018 33.70°N, 127.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
07:00 06/10/2018 34.70°N, 128.10°E — — 111 km/h
10:00 06/10/2018 35.80°N, 129.10°E — — 102 km/h
13:00 06/10/2018 37.10°N, 130.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
16:00 06/10/2018 37.90°N, 131.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
19:00 06/10/2018 38.90°N, 133.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 07/10/2018 41.00°N, 137.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 07/10/2018 42.00°N, 141.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 07/10/2018 42.30°N, 147.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 07/10/2018 41.20°N, 152.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–107.8 kJ/cm² (trung bình 40.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~54 m); 43% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~90.2 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~106 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 107.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~90.0 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~18.8 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.44 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.44Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.44Cao nhất
0.44Thấp nhất
0.44Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
10:00 06/10/2018 35.80°N, 129.10°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 16.6°C 102 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.44–0.44 m³/m³ (trung bình ~0.44 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão duy trì cường độ khá tốt trên đất liền (giữ ~102/102 km/h) — phù hợp với nền đất ẩm cấp thêm nhiệt-ẩm cho hoàn lưu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~16.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

87% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

86%Trung bình 57–100%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

2.5m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

12.8TB (m/s) 2.5–27.6Dao động 37%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 28/09/2018 7.40°N, 150.90°E 84% 15.1 m/s KXĐ
01:00 29/09/2018 11.00°N, 146.50°E 77% 3.1 m/s KXĐ
13:00 29/09/2018 12.60°N, 142.60°E 68% 8.2 m/s 65 km/h
19:00 29/09/2018 12.80°N, 141.40°E 81% 12.3 m/s 74 km/h
07:00 30/09/2018 13.70°N, 138.90°E 78% 15.6 m/s 111 km/h
01:00 01/10/2018 15.40°N, 136.40°E 87% 12.4 m/s 157 km/h
19:00 01/10/2018 16.80°N, 134.40°E 87% 2.5 m/s 213 km/h
13:00 02/10/2018 18.20°N, 132.00°E 90% 3.6 m/s 213 km/h
07:00 03/10/2018 20.10°N, 129.70°E 92% 3.6 m/s 157 km/h
01:00 04/10/2018 22.50°N, 128.10°E 93% 6.7 m/s 120 km/h
10:00 04/10/2018 23.80°N, 127.40°E 87% 14.4 m/s 120 km/h
19:00 04/10/2018 25.40°N, 126.70°E 78% 4.6 m/s 111 km/h
04:00 05/10/2018 27.50°N, 125.90°E 87% 18.5 m/s 111 km/h
13:00 05/10/2018 29.50°N, 125.90°E 95% 20.1 m/s 120 km/h
22:00 05/10/2018 32.20°N, 126.10°E 98% 25.1 m/s 120 km/h
07:00 06/10/2018 34.70°N, 128.10°E 100% 17.8 m/s 111 km/h
13:00 06/10/2018 37.10°N, 130.40°E 99% 27.6 m/s 102 km/h
01:00 07/10/2018 41.00°N, 137.20°E 91% 18.2 m/s KXĐ
19:00 07/10/2018 41.20°N, 152.00°E 57% 13.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 57–100% (trung bình 86%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.5–27.6 m/s (trung bình 12.8 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (87%) và đứt gió thấp (2.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

33°
Lệch vừa phải · lớn nhất 82°

Tốc độ dẫn đường vs thực

43 / 31 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~328°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 28/09/2018 7.40°N, 150.90°E 29.9 km/h · tây 32.8 km/h · tây bắc 39°
01:00 29/09/2018 11.00°N, 146.50°E 39.3 km/h · tây 45.7 km/h · tây bắc 10°
13:00 29/09/2018 12.60°N, 142.60°E 45.6 km/h · tây 22.0 km/h · tây 18°
19:00 29/09/2018 12.80°N, 141.40°E 38.4 km/h · tây 27.7 km/h · tây 3°
07:00 30/09/2018 13.70°N, 138.90°E 13.2 km/h · tây bắc 20.7 km/h · tây bắc 7°
01:00 01/10/2018 15.40°N, 136.40°E 22.7 km/h · tây bắc 9.7 km/h · tây bắc 13°
19:00 01/10/2018 16.80°N, 134.40°E 29.9 km/h · tây 16.9 km/h · tây bắc 23°
13:00 02/10/2018 18.20°N, 132.00°E 13.6 km/h · tây 19.1 km/h · tây bắc 28°
07:00 03/10/2018 20.10°N, 129.70°E 24.1 km/h · tây 17.2 km/h · tây bắc 47°
01:00 04/10/2018 22.50°N, 128.10°E 27.9 km/h · tây 14.7 km/h · tây bắc 72°
10:00 04/10/2018 23.80°N, 127.40°E 49.0 km/h · tây 21.1 km/h · tây bắc 43°
19:00 04/10/2018 25.40°N, 126.70°E 35.1 km/h · tây bắc 31.3 km/h · bắc 9°
04:00 05/10/2018 27.50°N, 125.90°E 34.7 km/h · tây 18.5 km/h · bắc 82°
13:00 05/10/2018 29.50°N, 125.90°E 37.5 km/h · tây bắc 37.6 km/h · bắc 63°
22:00 05/10/2018 32.20°N, 126.10°E 50.0 km/h · tây bắc 28.8 km/h · đông bắc 59°
07:00 06/10/2018 34.70°N, 128.10°E 61.9 km/h · bắc 50.8 km/h · đông bắc 33°
13:00 06/10/2018 37.10°N, 130.40°E 71.5 km/h · bắc 48.4 km/h · đông bắc 36°
01:00 07/10/2018 41.00°N, 137.20°E 97.1 km/h · đông bắc 55.9 km/h · đông 26°
19:00 07/10/2018 41.20°N, 152.00°E 103.2 km/h · đông 69.4 km/h · đông 23°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~43 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~31 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 33° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~82°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.8×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
741km bán kính
Đường kính ~1482 km · trục lớn/nhỏ 741/741 km
Dải bán kính cả vòng đời: 167–741 km (TB ~492 km)
Gió bão (cấp 10+)
259km bán kính
Đường kính ~519 km · trục lớn/nhỏ 259/259 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–259 km (TB ~199 km) · 36 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 39/49 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 03/10/2018
Lõi gió bão cực đại
BK 259 km ĐK 519 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 05/10/2018
Bão "nở" nhanh nhất
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 194 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 204 km bán kính so với bản tin liền trước (~34 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 02/10/2018
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 111 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 30/09/2018
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 741 km (~400 hải lý, đường kính ~1482 km) vào 13:00 03/10/2018 khi sức gió tâm bão ~148 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~259 km (~140 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 36 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–259 km (trung bình ~199 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KONG-REY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KONG-REY (2018) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 28/09/2018. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 29/09/2018. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 213 km/h (~115 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 900 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 1/29 của mùa bão 2018. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 07/10/2018. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6843 km trong 9 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~30 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 60 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.0°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~86% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~12.8 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,337 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,322 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~40.0 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~90.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~109 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~102 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 4.6 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2024
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
2013
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
2007
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
2001
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
MELISSA
Siêu bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
IRA
Bão Năm 1990
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
MARK
Bão rất mạnh Năm 1995
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
LAN
Siêu bão Năm 2017
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
KAREN/LUCILLE
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
RUBY
Bão mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
FABIAN
Bão mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
DIANMU
Bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết