Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: CHOI-WAN (2021)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2021
33 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 29/05/2021
6.4°N, 137.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/05/2021
6.0°N, 135.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/05/2021
5.8°N, 135.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/05/2021
5.8°N, 134.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/05/2021
5.9°N, 133.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/05/2021
6.0°N, 132.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/05/2021
6.6°N, 132.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 31/05/2021
7.2°N, 131.6°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 31/05/2021
8.1°N, 131.1°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 31/05/2021
9.1°N, 130.0°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 31/05/2021
9.5°N, 129.1°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 01/06/2021
9.7°N, 128.3°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 01/06/2021
10.0°N, 127.3°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 01/06/2021
11.1°N, 126.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 01/06/2021
11.7°N, 125.6°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 02/06/2021
11.8°N, 123.6°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 02/06/2021
12.6°N, 122.3°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 02/06/2021
13.2°N, 121.7°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 02/06/2021
13.5°N, 120.7°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 03/06/2021
14.9°N, 119.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 03/06/2021
16.7°N, 118.9°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 03/06/2021
17.6°N, 118.0°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 03/06/2021
18.6°N, 118.2°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 04/06/2021
19.5°N, 118.4°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 04/06/2021
20.2°N, 118.6°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 04/06/2021
20.9°N, 119.5°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 04/06/2021
21.8°N, 121.1°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 05/06/2021
23.1°N, 122.5°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 05/06/2021
24.7°N, 123.7°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 05/06/2021
26.9°N, 126.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/06/2021
28.3°N, 128.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/06/2021
29.8°N, 131.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/06/2021
32.2°N, 136.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
CHOI-WAN · 2021
Số hiệu 202103 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 1939 ngày trước (07:00 06/06/2021)
74 km/hGió đỉnh (~40 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
998 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,212 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#18/22Mạnh nhất năm 2021Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 29/05/2021
6.40°N, 137.10°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 31/05/2021
7.20°N, 131.60°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 01/06/2021
9.70°N, 128.30°E
Bão 74 km/h 998 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 06/06/2021
32.20°N, 136.30°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
5.4 giờThời gian trên đất
~65 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:24 01/06/2021
~65 km/h (~35 kt) · 998 hPa
Bão · 11.71, 125.46
1 giờ 21 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
20:46 01/06/2021
~65 km/h (~35 kt) · 999 hPa
Bão · 11.73, 125.01
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~65 km/h (~35 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
02:35 02/06/2021
~65 km/h (~35 kt) · 1000 hPa
Bão · 12.01, 123.26
10 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
02:45 02/06/2021
~65 km/h (~35 kt) · 1000 hPa
Bão · 12.04, 123.22
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~65 km/h (~35 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
05:24 02/06/2021
~65 km/h (~35 kt) · 1000 hPa
Bão · 12.39, 122.64
42 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
06:07 02/06/2021
~65 km/h (~35 kt) · 1000 hPa
Bão · 12.48, 122.49
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~65 km/h (~35 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
15:20 02/06/2021
~65 km/h (~35 kt) · 1000 hPa
Bão · 13.32, 121.31
3 giờ 7 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
18:28 02/06/2021
~65 km/h (~35 kt) · 1000 hPa
Bão · 13.47, 120.79
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~65 km/h (~35 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#18 trên tổng 22 cơn bão mùa 2021
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 30/05/2021 → 01:00 31/05/2021
Mức sụt áp tối đa
2hPa/6h
2hPa/12h
4hPa/24h
6hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 86 km/h).
27.1Tốc độ TB (km/h)
85.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.82×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 150 (nm) / 280 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 3.8812 ×10⁴ kt²
PDI: 1.6414 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 3.8812 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 16/22 về năng lượng trong mùa bão 2021.
  • Chiếm 1.7% tổng năng lượng của cả 22 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~10.39 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.6414×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.9°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

29.5°CSST trung bình
31.8°CCao nhất
21.5°CThấp nhất
29.9°CTại điểm đạt đỉnh
91%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 29/05/2021 6.40°N, 137.10°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
13:00 29/05/2021 6.00°N, 135.80°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 29/05/2021 5.80°N, 135.10°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
01:00 30/05/2021 5.80°N, 134.30°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
07:00 30/05/2021 5.90°N, 133.50°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
13:00 30/05/2021 6.00°N, 132.90°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
19:00 30/05/2021 6.60°N, 132.50°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
01:00 31/05/2021 7.20°N, 131.60°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
07:00 31/05/2021 8.10°N, 131.10°E 30.3°C +3.8°C 65 km/h
13:00 31/05/2021 9.10°N, 130.00°E 30.5°C +4.0°C 65 km/h
19:00 31/05/2021 9.50°N, 129.10°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
01:00 01/06/2021 9.70°N, 128.30°E 29.9°C +3.4°C 74 km/h
07:00 01/06/2021 10.00°N, 127.30°E 30.1°C +3.6°C 74 km/h
13:00 01/06/2021 11.10°N, 126.80°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
19:00 01/06/2021 11.70°N, 125.60°E 30.1°C +3.6°C 65 km/h
01:00 02/06/2021 11.80°N, 123.60°E 30.8°C +4.3°C 65 km/h
07:00 02/06/2021 12.60°N, 122.30°E 31.0°C +4.5°C 65 km/h
13:00 02/06/2021 13.20°N, 121.70°E 30.9°C +4.4°C 65 km/h
19:00 02/06/2021 13.50°N, 120.70°E 30.2°C +3.7°C 65 km/h
01:00 03/06/2021 14.90°N, 119.50°E 30.7°C +4.2°C 65 km/h
07:00 03/06/2021 16.70°N, 118.90°E 31.8°C +5.3°C 74 km/h
13:00 03/06/2021 17.60°N, 118.00°E 31.1°C +4.6°C 74 km/h
19:00 03/06/2021 18.60°N, 118.20°E 30.7°C +4.2°C 74 km/h
01:00 04/06/2021 19.50°N, 118.40°E 30.4°C +3.9°C 74 km/h
07:00 04/06/2021 20.20°N, 118.60°E 30.3°C +3.8°C 74 km/h
13:00 04/06/2021 20.90°N, 119.50°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
19:00 04/06/2021 21.80°N, 121.10°E 29.4°C +2.9°C 65 km/h
01:00 05/06/2021 23.10°N, 122.50°E 28.9°C +2.4°C 65 km/h
07:00 05/06/2021 24.70°N, 123.70°E 28.6°C +2.1°C 65 km/h
13:00 05/06/2021 26.90°N, 126.20°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
19:00 05/06/2021 28.30°N, 128.90°E 25.5°C -1.0°C KXĐ
01:00 06/06/2021 29.80°N, 131.70°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
07:00 06/06/2021 32.20°N, 136.30°E 21.5°C -5.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 21.5–31.8°C (trung bình 29.5°C); 91% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.9°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 31.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (21.5°C so với 29.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,749 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,423 mĐộ sâu trung bình
8,573 mSâu nhất
6 mNông nhất
5,749 mTại điểm đạt đỉnh
91%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
45 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
58 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 69 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (1 điểm)
▲ 69 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 29/05/2021 6.40°N, 137.10°E 4,263 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/05/2021 6.00°N, 135.80°E 4,493 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/05/2021 5.80°N, 135.10°E 4,893 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/05/2021 5.80°N, 134.30°E 4,161 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/05/2021 5.90°N, 133.50°E 4,023 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 30/05/2021 6.00°N, 132.90°E 3,308 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 30/05/2021 6.60°N, 132.50°E 3,913 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 31/05/2021 7.20°N, 131.60°E 4,459 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 31/05/2021 8.10°N, 131.10°E 5,356 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 31/05/2021 9.10°N, 130.00°E 6,007 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 31/05/2021 9.50°N, 129.10°E 5,822 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 01/06/2021 9.70°N, 128.30°E 5,749 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 01/06/2021 10.00°N, 127.30°E 6,008 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 01/06/2021 11.10°N, 126.80°E 6,271 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 01/06/2021 11.70°N, 125.60°E 779 m Biển sâu vừa 65 km/h
01:00 02/06/2021 11.80°N, 123.60°E 12 m Rất nông ven bờ 65 km/h
07:00 02/06/2021 12.60°N, 122.30°E 63 m Thềm lục địa 65 km/h
13:00 02/06/2021 13.20°N, 121.70°E 522 m Biển sâu vừa 65 km/h
19:00 02/06/2021 13.50°N, 120.70°E 275 m Biển sâu vừa 65 km/h
01:00 03/06/2021 14.90°N, 119.50°E 2,499 m Biển sâu 65 km/h
07:00 03/06/2021 16.70°N, 118.90°E 4,119 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 03/06/2021 17.60°N, 118.00°E 3,921 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 03/06/2021 18.60°N, 118.20°E 3,816 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 04/06/2021 19.50°N, 118.40°E 3,356 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 04/06/2021 20.20°N, 118.60°E 2,695 m Biển sâu 74 km/h
13:00 04/06/2021 20.90°N, 119.50°E 2,969 m Biển sâu 65 km/h
19:00 04/06/2021 21.80°N, 121.10°E 781 m Biển sâu vừa 65 km/h
01:00 05/06/2021 23.10°N, 122.50°E 5,584 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 05/06/2021 24.70°N, 123.70°E 1,833 m Biển sâu 65 km/h
13:00 05/06/2021 26.90°N, 126.20°E 1,587 m Biển sâu KXĐ
19:00 05/06/2021 28.30°N, 128.90°E 900 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 06/06/2021 29.80°N, 131.70°E 3,830 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/06/2021 32.20°N, 136.30°E 4,066 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 6–8,573 m (trung bình ~3,423 m); 91% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,749 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~58 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~45 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (1 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~69 m, nơi cao nhất ~69 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
114.7 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~102 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

74.6OHC trung bình (kJ/cm²)
159.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
114.7Tại điểm đạt đỉnh
70%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
70 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
131 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 29/05/2021 6.40°N, 137.10°E 97.8 kJ/cm² 89 m KXĐ
13:00 29/05/2021 6.00°N, 135.80°E 87.9 kJ/cm² 80 m KXĐ
19:00 29/05/2021 5.80°N, 135.10°E 90.0 kJ/cm² 81 m KXĐ
01:00 30/05/2021 5.80°N, 134.30°E 87.1 kJ/cm² 80 m KXĐ
07:00 30/05/2021 5.90°N, 133.50°E 89.4 kJ/cm² 82 m KXĐ
13:00 30/05/2021 6.00°N, 132.90°E 90.0 kJ/cm² 83 m KXĐ
19:00 30/05/2021 6.60°N, 132.50°E 85.9 kJ/cm² 80 m KXĐ
01:00 31/05/2021 7.20°N, 131.60°E 81.1 kJ/cm² 76 m 65 km/h
07:00 31/05/2021 8.10°N, 131.10°E 82.5 kJ/cm² 78 m 65 km/h
13:00 31/05/2021 9.10°N, 130.00°E 99.8 kJ/cm² 91 m 65 km/h
19:00 31/05/2021 9.50°N, 129.10°E 103.1 kJ/cm² 94 m 65 km/h
01:00 01/06/2021 9.70°N, 128.30°E 114.7 kJ/cm² 102 m 74 km/h
07:00 01/06/2021 10.00°N, 127.30°E 127.1 kJ/cm² 113 m 74 km/h
13:00 01/06/2021 11.10°N, 126.80°E 138.0 kJ/cm² 126 m 65 km/h
19:00 01/06/2021 11.70°N, 125.60°E 159.4 kJ/cm² 131 m 65 km/h
01:00 02/06/2021 11.80°N, 123.60°E — — 65 km/h
07:00 02/06/2021 12.60°N, 122.30°E — — 65 km/h
13:00 02/06/2021 13.20°N, 121.70°E — — 65 km/h
19:00 02/06/2021 13.50°N, 120.70°E 87.8 kJ/cm² 76 m 65 km/h
01:00 03/06/2021 14.90°N, 119.50°E 98.4 kJ/cm² 78 m 65 km/h
07:00 03/06/2021 16.70°N, 118.90°E 87.2 kJ/cm² 69 m 74 km/h
13:00 03/06/2021 17.60°N, 118.00°E 85.2 kJ/cm² 68 m 74 km/h
19:00 03/06/2021 18.60°N, 118.20°E 75.1 kJ/cm² 63 m 74 km/h
01:00 04/06/2021 19.50°N, 118.40°E 57.5 kJ/cm² 55 m 74 km/h
07:00 04/06/2021 20.20°N, 118.60°E 47.7 kJ/cm² 50 m 74 km/h
13:00 04/06/2021 20.90°N, 119.50°E 44.0 kJ/cm² 48 m 65 km/h
19:00 04/06/2021 21.80°N, 121.10°E 38.3 kJ/cm² 45 m 65 km/h
01:00 05/06/2021 23.10°N, 122.50°E 24.5 kJ/cm² 33 m 65 km/h
07:00 05/06/2021 24.70°N, 123.70°E 30.6 kJ/cm² 38 m 65 km/h
13:00 05/06/2021 26.90°N, 126.20°E 21.0 kJ/cm² 42 m KXĐ
19:00 05/06/2021 28.30°N, 128.90°E 7.0 kJ/cm² 34 m KXĐ
01:00 06/06/2021 29.80°N, 131.70°E 0.0 kJ/cm² 5 m KXĐ
07:00 06/06/2021 32.20°N, 136.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–159.4 kJ/cm² (trung bình 74.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~70 m); 70% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~114.7 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~102 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 159.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.7°C) nhưng OHC lại thấp (~24.5 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~92.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~65.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

59% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

73%Trung bình 59–93%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.7m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

10.9TB (m/s) 4.4–15.7Dao động 42%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 29/05/2021 6.40°N, 137.10°E 65% 8.7 m/s KXĐ
19:00 29/05/2021 5.80°N, 135.10°E 71% 11.8 m/s KXĐ
07:00 30/05/2021 5.90°N, 133.50°E 83% 14.2 m/s KXĐ
19:00 30/05/2021 6.60°N, 132.50°E 72% 8.0 m/s KXĐ
01:00 31/05/2021 7.20°N, 131.60°E 65% 9.5 m/s 65 km/h
07:00 31/05/2021 8.10°N, 131.10°E 81% 11.7 m/s 65 km/h
13:00 31/05/2021 9.10°N, 130.00°E 60% 5.9 m/s 65 km/h
01:00 01/06/2021 9.70°N, 128.30°E 59% 12.7 m/s 74 km/h
13:00 01/06/2021 11.10°N, 126.80°E 79% 14.0 m/s 65 km/h
01:00 02/06/2021 11.80°N, 123.60°E 71% 8.5 m/s 65 km/h
13:00 02/06/2021 13.20°N, 121.70°E 88% 8.8 m/s 65 km/h
01:00 03/06/2021 14.90°N, 119.50°E 86% 13.8 m/s 65 km/h
13:00 03/06/2021 17.60°N, 118.00°E 72% 13.6 m/s 74 km/h
01:00 04/06/2021 19.50°N, 118.40°E 63% 11.9 m/s 74 km/h
07:00 04/06/2021 20.20°N, 118.60°E 68% 13.9 m/s 74 km/h
19:00 04/06/2021 21.80°N, 121.10°E 66% 12.4 m/s 65 km/h
07:00 05/06/2021 24.70°N, 123.70°E 71% 8.4 m/s 65 km/h
19:00 05/06/2021 28.30°N, 128.90°E 68% 4.4 m/s KXĐ
07:00 06/06/2021 32.20°N, 136.30°E 93% 15.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 59–93% (trung bình 73%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.4–15.7 m/s (trung bình 10.9 m/s ≈ 21 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.7 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

42°
Lệch vừa phải · lớn nhất 93°

Tốc độ dẫn đường vs thực

31 / 29 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~324°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 29/05/2021 6.40°N, 137.10°E 34.2 km/h · tây 25.1 km/h · tây 7°
19:00 29/05/2021 5.80°N, 135.10°E 11.0 km/h · nam 14.8 km/h · tây 78°
07:00 30/05/2021 5.90°N, 133.50°E 15.5 km/h · nam 11.2 km/h · tây 84°
19:00 30/05/2021 6.60°N, 132.50°E 31.7 km/h · tây 19.9 km/h · tây bắc 29°
01:00 31/05/2021 7.20°N, 131.60°E 23.7 km/h · tây 19.0 km/h · tây bắc 44°
07:00 31/05/2021 8.10°N, 131.10°E 20.1 km/h · tây nam 27.4 km/h · tây bắc 68°
13:00 31/05/2021 9.10°N, 130.00°E 35.4 km/h · tây 18.1 km/h · tây bắc 34°
01:00 01/06/2021 9.70°N, 128.30°E 26.5 km/h · tây nam 19.1 km/h · tây 40°
13:00 01/06/2021 11.10°N, 126.80°E 16.7 km/h · tây bắc 24.5 km/h · tây bắc 17°
01:00 02/06/2021 11.80°N, 123.60°E 39.3 km/h · tây nam 27.8 km/h · tây bắc 64°
13:00 02/06/2021 13.20°N, 121.70°E 25.6 km/h · tây bắc 18.9 km/h · tây 32°
01:00 03/06/2021 14.90°N, 119.50°E 23.2 km/h · tây bắc 35.0 km/h · bắc 48°
13:00 03/06/2021 17.60°N, 118.00°E 18.4 km/h · tây 18.9 km/h · bắc 93°
01:00 04/06/2021 19.50°N, 118.40°E 12.9 km/h · tây bắc 13.4 km/h · bắc 72°
07:00 04/06/2021 20.20°N, 118.60°E 10.7 km/h · bắc 20.3 km/h · đông bắc 57°
19:00 04/06/2021 21.80°N, 121.10°E 33.8 km/h · bắc 34.0 km/h · đông bắc 23°
07:00 05/06/2021 24.70°N, 123.70°E 43.2 km/h · đông bắc 58.3 km/h · đông bắc 1°
19:00 05/06/2021 28.30°N, 128.90°E 72.6 km/h · đông bắc 53.2 km/h · đông bắc 15°
07:00 06/06/2021 32.20°N, 136.30°E 91.7 km/h · đông bắc 85.5 km/h · đông bắc 2°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~31 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~29 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 42° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~93°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.8×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~55° quanh 01:00 03/06/2021) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~26°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
222km bán kính
Đường kính ~444 km · trục lớn/nhỏ 222/222 km
Dải bán kính cả vòng đời: 139–222 km (TB ~163 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 22/33 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 65 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 05/06/2021
Trường gió lệch nhất
BK 194 km ĐK 389 km Gió tâm 65 km/h Lệch 2.5× về Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 31/05/2021
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 222 km (~120 hải lý, đường kính ~444 km) vào 07:00 05/06/2021 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão CHOI-WAN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão CHOI-WAN (2021) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 29/05/2021. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 01:00 31/05/2021. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 74 km/h (~40 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 998 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 18/22 của mùa bão 2021. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 06/06/2021. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5212 km trong 8 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~27 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~29.5°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~73% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~10.9 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,423 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,749 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~74.6 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~114.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~65 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~65 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 5.4 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2015
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 952hPa
Xem chi tiết
2009
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
2003
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
BUALOI
Siêu bão Năm 2019
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
NORA
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 875hPa
Xem chi tiết
VERA
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
FREDA
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
VANESSA
Bão mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
BECKY
Bão rất mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
IRA
Bão Năm 1990
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết