Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: LOLA (1979)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1979
38 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 01/09/1979
19.0°N, 149.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/09/1979
19.6°N, 150.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/09/1979
20.3°N, 150.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/09/1979
21.0°N, 151.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/09/1979
21.5°N, 151.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/09/1979
21.9°N, 151.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/09/1979
22.3°N, 151.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/09/1979
22.7°N, 151.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/09/1979
23.0°N, 152.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/09/1979
23.2°N, 151.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/09/1979
23.3°N, 150.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/09/1979
23.4°N, 150.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/09/1979
23.6°N, 149.2°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 04/09/1979
24.0°N, 148.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 04/09/1979
24.4°N, 147.7°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 05/09/1979
24.6°N, 147.0°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 05/09/1979
25.3°N, 146.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 05/09/1979
25.5°N, 146.7°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 05/09/1979
26.3°N, 146.5°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 06/09/1979
26.8°N, 146.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 06/09/1979
27.3°N, 146.5°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 06/09/1979
27.8°N, 146.5°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 06/09/1979
28.5°N, 146.4°E 965hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 07/09/1979
29.2°N, 146.2°E 975hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 07/09/1979
30.0°N, 146.2°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 07/09/1979
30.8°N, 146.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 07/09/1979
31.9°N, 147.2°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 08/09/1979
33.1°N, 147.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 08/09/1979
34.1°N, 148.3°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 08/09/1979
35.3°N, 150.0°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 08/09/1979
36.3°N, 152.0°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 09/09/1979
37.0°N, 154.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 09/09/1979
38.0°N, 157.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/09/1979
39.7°N, 160.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/09/1979
42.0°N, 164.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/09/1979
41.0°N, 169.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/09/1979
40.2°N, 173.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/09/1979
40.0°N, 178.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
LOLA · 1979
Số hiệu 197913 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 17184 ngày trước (13:00 10/09/1979)
148 km/hGió đỉnh (~80 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
950 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,022 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#10/24Mạnh nhất năm 1979Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 01/09/1979
19.00°N, 149.50°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 04/09/1979
23.60°N, 149.20°E
Bão 74 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 06/09/1979
27.30°N, 146.50°E
Bão rất mạnh 148 km/h 950 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 10/09/1979
40.00°N, 178.00°E
Vùng áp thấp 994 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#10 trên tổng 24 cơn bão mùa 1979
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
70kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 70 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 01:00 04/09/1979 → 01:00 05/09/1979
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
30hPa/24h
46hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 72 km/h).
22.6Tốc độ TB (km/h)
71.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.4×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 9.9598 ×10⁴ kt²
PDI: 7.6244 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 9.9598 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 11/24 về năng lượng trong mùa bão 1979.
  • Chiếm 3.3% tổng năng lượng của cả 24 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.8 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.61 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại7.6244×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,423 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,649 mĐộ sâu trung bình
6,251 mSâu nhất
1,908 mNông nhất
5,423 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 01/09/1979 19.00°N, 149.50°E 5,524 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 01/09/1979 19.60°N, 150.00°E 5,640 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 01/09/1979 20.30°N, 150.50°E 4,547 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/09/1979 21.00°N, 151.00°E 5,931 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/09/1979 21.50°N, 151.40°E 5,787 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 02/09/1979 21.90°N, 151.70°E 5,626 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 02/09/1979 22.30°N, 151.80°E 5,579 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 03/09/1979 22.70°N, 151.90°E 5,663 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 03/09/1979 23.00°N, 152.00°E 5,560 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/09/1979 23.20°N, 151.20°E 5,725 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 03/09/1979 23.30°N, 150.50°E 5,703 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 04/09/1979 23.40°N, 150.00°E 5,733 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 04/09/1979 23.60°N, 149.20°E 5,808 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 04/09/1979 24.00°N, 148.50°E 5,787 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 04/09/1979 24.40°N, 147.70°E 5,812 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 05/09/1979 24.60°N, 147.00°E 5,910 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 05/09/1979 25.30°N, 146.80°E 5,770 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 05/09/1979 25.50°N, 146.70°E 5,677 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 05/09/1979 26.30°N, 146.50°E 5,354 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 06/09/1979 26.80°N, 146.50°E 5,491 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 06/09/1979 27.30°N, 146.50°E 5,423 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 06/09/1979 27.80°N, 146.50°E 5,838 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 06/09/1979 28.50°N, 146.40°E 5,990 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 07/09/1979 29.20°N, 146.20°E 5,584 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 07/09/1979 30.00°N, 146.20°E 6,089 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 07/09/1979 30.80°N, 146.50°E 6,251 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 07/09/1979 31.90°N, 147.20°E 5,918 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 08/09/1979 33.10°N, 147.80°E 6,186 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 08/09/1979 34.10°N, 148.30°E 5,293 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 08/09/1979 35.30°N, 150.00°E 6,111 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 08/09/1979 36.30°N, 152.00°E 5,945 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 09/09/1979 37.00°N, 154.30°E 5,745 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 09/09/1979 38.00°N, 157.00°E 5,727 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/09/1979 39.70°N, 160.00°E 5,551 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 09/09/1979 42.00°N, 164.00°E 5,200 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 10/09/1979 41.00°N, 169.00°E 5,738 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 10/09/1979 40.20°N, 173.70°E 4,558 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 10/09/1979 40.00°N, 178.00°E 5,649 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,908–6,251 m (trung bình ~5,649 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,423 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

41% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

49%Trung bình 28–96%Dao động 21%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

2.5m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

11.7TB (m/s) 2.5–32.4Dao động 53%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 01/09/1979 19.00°N, 149.50°E 50% 10.5 m/s KXĐ
19:00 01/09/1979 20.30°N, 150.50°E 43% 7.5 m/s KXĐ
07:00 02/09/1979 21.50°N, 151.40°E 42% 9.0 m/s KXĐ
01:00 03/09/1979 22.70°N, 151.90°E 45% 10.6 m/s KXĐ
13:00 03/09/1979 23.20°N, 151.20°E 37% 4.8 m/s KXĐ
01:00 04/09/1979 23.40°N, 150.00°E 41% 9.0 m/s KXĐ
07:00 04/09/1979 23.60°N, 149.20°E 42% 11.6 m/s 74 km/h
13:00 04/09/1979 24.00°N, 148.50°E 36% 5.6 m/s 93 km/h
01:00 05/09/1979 24.60°N, 147.00°E 38% 5.0 m/s 130 km/h
13:00 05/09/1979 25.50°N, 146.70°E 38% 8.3 m/s 139 km/h
07:00 06/09/1979 27.30°N, 146.50°E 41% 2.5 m/s 148 km/h
19:00 06/09/1979 28.50°N, 146.40°E 43% 8.8 m/s 148 km/h
07:00 07/09/1979 30.00°N, 146.20°E 28% 9.7 m/s 120 km/h
19:00 07/09/1979 31.90°N, 147.20°E 31% 14.2 m/s 93 km/h
07:00 08/09/1979 34.10°N, 148.30°E 59% 12.7 m/s 74 km/h
19:00 08/09/1979 36.30°N, 152.00°E 60% 17.6 m/s 74 km/h
13:00 09/09/1979 39.70°N, 160.00°E 63% 22.5 m/s KXĐ
01:00 10/09/1979 41.00°N, 169.00°E 89% 20.2 m/s KXĐ
13:00 10/09/1979 40.00°N, 178.00°E 96% 32.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 28–96% (trung bình 49%); 21% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.5–32.4 m/s (trung bình 11.7 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (41%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

24°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 72°

Tốc độ dẫn đường vs thực

26 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông
phương vị ~73°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 01/09/1979 19.00°N, 149.50°E 18.1 km/h · đông 14.1 km/h · đông bắc 31°
19:00 01/09/1979 20.30°N, 150.50°E 15.5 km/h · đông bắc 15.6 km/h · đông bắc 33°
07:00 02/09/1979 21.50°N, 151.40°E 12.3 km/h · đông bắc 9.0 km/h · đông bắc 22°
01:00 03/09/1979 22.70°N, 151.90°E 10.3 km/h · đông bắc 5.8 km/h · bắc 30°
13:00 03/09/1979 23.20°N, 151.20°E 3.9 km/h · tây bắc 12.1 km/h · tây 54°
01:00 04/09/1979 23.40°N, 150.00°E 7.0 km/h · tây 14.1 km/h · tây 17°
07:00 04/09/1979 23.60°N, 149.20°E 6.6 km/h · tây 14.0 km/h · tây bắc 31°
13:00 04/09/1979 24.00°N, 148.50°E 19.1 km/h · tây 15.4 km/h · tây bắc 19°
01:00 05/09/1979 24.60°N, 147.00°E 10.0 km/h · tây 13.4 km/h · bắc 72°
13:00 05/09/1979 25.50°N, 146.70°E 12.3 km/h · bắc 15.2 km/h · bắc 5°
07:00 06/09/1979 27.30°N, 146.50°E 16.0 km/h · đông bắc 9.3 km/h · bắc 23°
19:00 06/09/1979 28.50°N, 146.40°E 22.4 km/h · bắc 13.4 km/h · bắc 16°
07:00 07/09/1979 30.00°N, 146.20°E 5.3 km/h · bắc 15.6 km/h · bắc 32°
19:00 07/09/1979 31.90°N, 147.20°E 15.1 km/h · đông bắc 24.1 km/h · đông bắc 5°
07:00 08/09/1979 34.10°N, 148.30°E 12.8 km/h · đông 34.1 km/h · đông bắc 23°
19:00 08/09/1979 36.30°N, 152.00°E 50.2 km/h · đông 36.6 km/h · đông 1°
13:00 09/09/1979 39.70°N, 160.00°E 79.8 km/h · đông 70.4 km/h · đông bắc 31°
01:00 10/09/1979 41.00°N, 169.00°E 82.5 km/h · đông 67.8 km/h · đông 7°
13:00 10/09/1979 40.00°N, 178.00°E 100.9 km/h · đông 61.1 km/h · đông 12°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~26 km/h, hướng chủ đạo về phía đông. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 24° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~72°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~98° quanh 13:00 03/09/1979) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~74°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 139–278 km (TB ~202 km)
Gió bão (cấp 10+)
148km bán kính
Đường kính ~296 km · trục lớn/nhỏ 148/148 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–148 km (TB ~122 km) · 11 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 20/38 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 06/09/1979
Lõi gió bão cực đại
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 06/09/1979
Trường gió lệch nhất
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.67× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 08/09/1979
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 181 km ĐK 361 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.6× về Đông
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 07/09/1979
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 278 km (~150 hải lý, đường kính ~556 km) vào 07:00 06/09/1979 khi sức gió tâm bão ~148 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~148 km (~80 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 11 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–148 km (trung bình ~122 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão LOLA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão LOLA (1979) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 01/09/1979. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 04/09/1979. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 148 km/h (~80 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 950 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 10/24 của mùa bão 1979. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 10/09/1979. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5022 km trong 9 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 70 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~49% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~11.7 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,649 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,423 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1993
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1990
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1986
Siêu bão
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
1982
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 943hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
ERNIE
Bão Năm 1996
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
BABE
Siêu bão Năm 1977
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
KAMMURI
Bão mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
TALAS
Bão Năm 2004
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
RUMBIA
Bão Năm 2000
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
ANN
Bão mạnh Năm 1999
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
PODUL
Bão rất mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết