Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: GENE (1990)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1990
40 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 22/09/1990
13.5°N, 135.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/09/1990
13.5°N, 134.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/09/1990
13.5°N, 134.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/09/1990
13.7°N, 133.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/09/1990
14.5°N, 133.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/09/1990
15.5°N, 133.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/09/1990
16.5°N, 132.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/09/1990
17.2°N, 131.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/09/1990
17.9°N, 131.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 24/09/1990
18.5°N, 130.6°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 24/09/1990
19.3°N, 129.6°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 25/09/1990
19.7°N, 128.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 25/09/1990
20.0°N, 127.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 25/09/1990
20.6°N, 127.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 25/09/1990
21.5°N, 126.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 26/09/1990
22.2°N, 126.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 26/09/1990
22.9°N, 126.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 26/09/1990
23.5°N, 126.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 26/09/1990
24.1°N, 126.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 27/09/1990
24.7°N, 126.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 27/09/1990
25.4°N, 126.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 27/09/1990
26.1°N, 125.9°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 27/09/1990
26.7°N, 126.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 28/09/1990
27.3°N, 126.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 28/09/1990
27.8°N, 126.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 28/09/1990
28.4°N, 127.0°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 28/09/1990
29.1°N, 127.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 29/09/1990
29.7°N, 128.4°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 29/09/1990
30.2°N, 129.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 29/09/1990
31.1°N, 130.9°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 29/09/1990
31.8°N, 132.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 30/09/1990
32.6°N, 133.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 30/09/1990
33.6°N, 135.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 30/09/1990
34.8°N, 137.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 30/09/1990
35.5°N, 140.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/10/1990
36.0°N, 141.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/10/1990
38.0°N, 143.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/10/1990
40.0°N, 144.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/10/1990
42.0°N, 146.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/10/1990
45.0°N, 147.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
GENE · 1990
Số hiệu 199020 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 13144 ngày trước (01:00 02/10/1990)
148 km/hGió đỉnh (~80 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
950 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,869 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#9/29Mạnh nhất năm 1990Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 22/09/1990
13.50°N, 135.00°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 24/09/1990
17.90°N, 131.50°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
13:00 28/09/1990
28.40°N, 127.00°E
Bão rất mạnh 148 km/h 950 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 02/10/1990
45.00°N, 147.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
13.2 giờThời gian trên đất
~100 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:31 30/09/1990
~100 km/h (~54 kt) · 981 hPa
Bão mạnh · 33.7, 135.37
4 giờ 2 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:33 30/09/1990
~88 km/h (~48 kt) · 989 hPa
Bão · 34.51, 136.72
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~100 km/h (~54 kt) Suy yếu khi qua đất: −12 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:52 30/09/1990
~83 km/h (~45 kt) · 992 hPa
Bão · 34.77, 137.16
5 giờ 21 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
18:13 30/09/1990
~11 km/h (~6 kt) · 1006 hPa
Vùng áp thấp · 35.41, 139.64
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~83 km/h (~45 kt) Suy yếu khi qua đất: −72 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:32 30/09/1990
KXĐ · 1008 hPa
Vùng áp thấp · 35.55, 140.09
3 giờ 49 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:21 30/09/1990
KXĐ · 1007 hPa
Vùng áp thấp · 35.86, 140.73
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#9 trên tổng 29 cơn bão mùa 1990
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 24/09/1990 → 01:00 25/09/1990
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
21hPa/24h
35hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 21 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 57 km/h).
20.8Tốc độ TB (km/h)
57.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.32×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 225 (nm) / 420 (km)
Đường kính vùng bão: 150 (nm) / 280 (km)
ACE: 13.5993 ×10⁴ kt²
PDI: 10.3639 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 13.5993 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 11/29 về năng lượng trong mùa bão 1990.
  • Chiếm 4% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.86 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại10.3639×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.4°C Ngưỡng tối thiểu

Đánh giá nền nhiệt: SST xấp xỉ ngưỡng tối thiểu (~26°C) — chỉ vừa đủ, khó tăng cường mạnh.

26.1°CSST trung bình
28.7°CCao nhất
13.4°CThấp nhất
26.4°CTại điểm đạt đỉnh
65%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 22/09/1990 13.50°N, 135.00°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
13:00 22/09/1990 13.50°N, 134.50°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
19:00 22/09/1990 13.50°N, 134.00°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
01:00 23/09/1990 13.70°N, 133.50°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 23/09/1990 14.50°N, 133.20°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
13:00 23/09/1990 15.50°N, 133.00°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
19:00 23/09/1990 16.50°N, 132.50°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
01:00 24/09/1990 17.20°N, 131.90°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
07:00 24/09/1990 17.90°N, 131.50°E 28.2°C +1.7°C 65 km/h
13:00 24/09/1990 18.50°N, 130.60°E 27.7°C +1.2°C 65 km/h
19:00 24/09/1990 19.30°N, 129.60°E 27.8°C +1.3°C 74 km/h
01:00 25/09/1990 19.70°N, 128.50°E 27.8°C +1.3°C 83 km/h
07:00 25/09/1990 20.00°N, 127.90°E 27.5°C +1.0°C 93 km/h
13:00 25/09/1990 20.60°N, 127.30°E 27.3°C +0.8°C 102 km/h
19:00 25/09/1990 21.50°N, 126.90°E 27.7°C +1.2°C 111 km/h
01:00 26/09/1990 22.20°N, 126.50°E 28.0°C +1.5°C 120 km/h
07:00 26/09/1990 22.90°N, 126.50°E 27.6°C +1.1°C 130 km/h
13:00 26/09/1990 23.50°N, 126.40°E 26.7°C +0.2°C 130 km/h
19:00 26/09/1990 24.10°N, 126.40°E 26.5°C +0.0°C 130 km/h
01:00 27/09/1990 24.70°N, 126.20°E 27.3°C +0.8°C 130 km/h
07:00 27/09/1990 25.40°N, 126.20°E 26.8°C +0.3°C 130 km/h
13:00 27/09/1990 26.10°N, 125.90°E 26.4°C -0.1°C 130 km/h
19:00 27/09/1990 26.70°N, 126.00°E 26.8°C +0.3°C 130 km/h
01:00 28/09/1990 27.30°N, 126.20°E 26.4°C -0.1°C 130 km/h
07:00 28/09/1990 27.80°N, 126.50°E 26.3°C -0.2°C 139 km/h
13:00 28/09/1990 28.40°N, 127.00°E 26.4°C -0.1°C 148 km/h
19:00 28/09/1990 29.10°N, 127.70°E — Không có dữ liệu 148 km/h
01:00 29/09/1990 29.70°N, 128.40°E 26.3°C -0.2°C 139 km/h
07:00 29/09/1990 30.20°N, 129.30°E 26.5°C +0.0°C 130 km/h
13:00 29/09/1990 31.10°N, 130.90°E 26.8°C +0.3°C 120 km/h
19:00 29/09/1990 31.80°N, 132.20°E 26.1°C -0.4°C 120 km/h
01:00 30/09/1990 32.60°N, 133.50°E 25.9°C -0.6°C 111 km/h
07:00 30/09/1990 33.60°N, 135.20°E 24.4°C -2.1°C 102 km/h
13:00 30/09/1990 34.80°N, 137.20°E Trên đất liền — 83 km/h
19:00 30/09/1990 35.50°N, 140.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
01:00 01/10/1990 36.00°N, 141.00°E 23.7°C -2.8°C KXĐ
07:00 01/10/1990 38.00°N, 143.00°E 22.7°C -3.8°C KXĐ
13:00 01/10/1990 40.00°N, 144.00°E 19.0°C -7.5°C KXĐ
19:00 01/10/1990 42.00°N, 146.00°E 15.6°C -10.9°C KXĐ
01:00 02/10/1990 45.00°N, 147.00°E 13.4°C -13.1°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 13.4–28.7°C (trung bình 26.1°C); 65% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 26.4°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.7°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (13.4°C so với 28.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
618 m Thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển sâu (≥ 200 m) — lớp nước ấm dày, vệt nước lạnh dưới tâm bão yếu, thuận lợi cho việc tiếp nhiệt ẩm liên tục.

3,320 mĐộ sâu trung bình
6,289 mSâu nhất
14 mNông nhất
618 mTại điểm đạt đỉnh
93%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
77 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
73 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 280 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (3 điểm)
▲ 415 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 22/09/1990 13.50°N, 135.00°E 4,283 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/09/1990 13.50°N, 134.50°E 3,537 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/09/1990 13.50°N, 134.00°E 5,022 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/09/1990 13.70°N, 133.50°E 5,853 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/09/1990 14.50°N, 133.20°E 5,200 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 23/09/1990 15.50°N, 133.00°E 5,210 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/09/1990 16.50°N, 132.50°E 5,700 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/09/1990 17.20°N, 131.90°E 5,912 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/09/1990 17.90°N, 131.50°E 5,953 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 24/09/1990 18.50°N, 130.60°E 5,984 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 24/09/1990 19.30°N, 129.60°E 5,300 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 25/09/1990 19.70°N, 128.50°E 4,968 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 25/09/1990 20.00°N, 127.90°E 5,649 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 25/09/1990 20.60°N, 127.30°E 5,417 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 25/09/1990 21.50°N, 126.90°E 5,610 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 26/09/1990 22.20°N, 126.50°E 5,325 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 26/09/1990 22.90°N, 126.50°E 5,858 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 26/09/1990 23.50°N, 126.40°E 6,075 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 26/09/1990 24.10°N, 126.40°E 2,386 m Biển sâu 130 km/h
01:00 27/09/1990 24.70°N, 126.20°E 1,582 m Biển sâu 130 km/h
07:00 27/09/1990 25.40°N, 126.20°E 203 m Biển sâu vừa 130 km/h
13:00 27/09/1990 26.10°N, 125.90°E 2,011 m Biển sâu 130 km/h
19:00 27/09/1990 26.70°N, 126.00°E 1,663 m Biển sâu 130 km/h
01:00 28/09/1990 27.30°N, 126.20°E 1,215 m Biển sâu 130 km/h
07:00 28/09/1990 27.80°N, 126.50°E 1,251 m Biển sâu 139 km/h
13:00 28/09/1990 28.40°N, 127.00°E 618 m Biển sâu vừa 148 km/h
19:00 28/09/1990 29.10°N, 127.70°E 1,058 m Biển sâu 148 km/h
01:00 29/09/1990 29.70°N, 128.40°E 997 m Biển sâu vừa 139 km/h
07:00 29/09/1990 30.20°N, 129.30°E 849 m Biển sâu vừa 130 km/h
13:00 29/09/1990 31.10°N, 130.90°E 52 m Thềm lục địa 120 km/h
19:00 29/09/1990 31.80°N, 132.20°E 1,900 m Biển sâu 120 km/h
01:00 30/09/1990 32.60°N, 133.50°E 964 m Biển sâu vừa 111 km/h
07:00 30/09/1990 33.60°N, 135.20°E 322 m Biển sâu vừa 102 km/h
13:00 30/09/1990 34.80°N, 137.20°E — Đất liền · thiếu dữ liệu cao độ 83 km/h
19:00 30/09/1990 35.50°N, 140.00°E 14 m Rất nông ven bờ KXĐ
01:00 01/10/1990 36.00°N, 141.00°E 227 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 01/10/1990 38.00°N, 143.00°E 1,840 m Biển sâu KXĐ
13:00 01/10/1990 40.00°N, 144.00°E 4,289 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 01/10/1990 42.00°N, 146.00°E 5,689 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/10/1990 45.00°N, 147.00°E 1,357 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 14–6,289 m (trung bình ~3,320 m); 93% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt đỉnh, độ sâu dưới tâm bão ~618 m (biển sâu) — lớp nước ấm đủ dày để nuôi cường độ đỉnh đã ghi nhận. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (3 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~280 m, nơi cao nhất ~415 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
54.1 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~85 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

36.6OHC trung bình (kJ/cm²)
72.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
54.1Tại điểm đạt đỉnh
28%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
60 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
89 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 22/09/1990 13.50°N, 135.00°E 70.6 kJ/cm² 89 m KXĐ
13:00 22/09/1990 13.50°N, 134.50°E 71.6 kJ/cm² 89 m KXĐ
19:00 22/09/1990 13.50°N, 134.00°E 71.6 kJ/cm² 89 m KXĐ
01:00 23/09/1990 13.70°N, 133.50°E 72.9 kJ/cm² 88 m KXĐ
07:00 23/09/1990 14.50°N, 133.20°E 71.4 kJ/cm² 86 m KXĐ
13:00 23/09/1990 15.50°N, 133.00°E 65.2 kJ/cm² 83 m KXĐ
19:00 23/09/1990 16.50°N, 132.50°E 58.7 kJ/cm² 82 m KXĐ
01:00 24/09/1990 17.20°N, 131.90°E 61.1 kJ/cm² 83 m KXĐ
07:00 24/09/1990 17.90°N, 131.50°E 53.9 kJ/cm² 77 m 65 km/h
13:00 24/09/1990 18.50°N, 130.60°E 51.6 kJ/cm² 75 m 65 km/h
19:00 24/09/1990 19.30°N, 129.60°E 44.9 kJ/cm² 73 m 74 km/h
01:00 25/09/1990 19.70°N, 128.50°E 37.8 kJ/cm² 69 m 83 km/h
07:00 25/09/1990 20.00°N, 127.90°E 34.2 kJ/cm² 66 m 93 km/h
13:00 25/09/1990 20.60°N, 127.30°E 32.6 kJ/cm² 67 m 102 km/h
19:00 25/09/1990 21.50°N, 126.90°E 28.7 kJ/cm² 68 m 111 km/h
01:00 26/09/1990 22.20°N, 126.50°E 28.6 kJ/cm² 71 m 120 km/h
07:00 26/09/1990 22.90°N, 126.50°E 28.3 kJ/cm² 73 m 130 km/h
13:00 26/09/1990 23.50°N, 126.40°E 28.6 kJ/cm² 71 m 130 km/h
19:00 26/09/1990 24.10°N, 126.40°E 30.1 kJ/cm² 68 m 130 km/h
01:00 27/09/1990 24.70°N, 126.20°E 31.5 kJ/cm² 67 m 130 km/h
07:00 27/09/1990 25.40°N, 126.20°E 31.7 kJ/cm² 68 m 130 km/h
13:00 27/09/1990 26.10°N, 125.90°E 37.4 kJ/cm² 73 m 130 km/h
19:00 27/09/1990 26.70°N, 126.00°E 38.9 kJ/cm² 74 m 130 km/h
01:00 28/09/1990 27.30°N, 126.20°E 42.4 kJ/cm² 75 m 130 km/h
07:00 28/09/1990 27.80°N, 126.50°E 46.4 kJ/cm² 80 m 139 km/h
13:00 28/09/1990 28.40°N, 127.00°E 54.1 kJ/cm² 85 m 148 km/h
19:00 28/09/1990 29.10°N, 127.70°E 38.1 kJ/cm² 65 m 148 km/h
01:00 29/09/1990 29.70°N, 128.40°E 40.7 kJ/cm² 66 m 139 km/h
07:00 29/09/1990 30.20°N, 129.30°E 49.5 kJ/cm² 73 m 130 km/h
13:00 29/09/1990 31.10°N, 130.90°E 30.7 kJ/cm² 57 m 120 km/h
19:00 29/09/1990 31.80°N, 132.20°E 10.8 kJ/cm² 23 m 120 km/h
01:00 30/09/1990 32.60°N, 133.50°E 12.8 kJ/cm² 29 m 111 km/h
07:00 30/09/1990 33.60°N, 135.20°E 18.6 kJ/cm² 41 m 102 km/h
13:00 30/09/1990 34.80°N, 137.20°E — — 83 km/h
19:00 30/09/1990 35.50°N, 140.00°E 0.4 kJ/cm² 7 m KXĐ
01:00 01/10/1990 36.00°N, 141.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 01/10/1990 38.00°N, 143.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 01/10/1990 40.00°N, 144.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 01/10/1990 42.00°N, 146.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 02/10/1990 45.00°N, 147.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–72.9 kJ/cm² (trung bình 36.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~60 m); 28% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~54.1 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~85 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 72.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~47.1 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~18.3 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.52 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.52Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.52Thấp nhất
0.52Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 30/09/1990 34.80°N, 137.20°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.1°C 83 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.52–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.52 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.52 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão duy trì cường độ khá tốt trên đất liền (giữ ~83/83 km/h) — phù hợp với nền đất ẩm cấp thêm nhiệt-ẩm cho hoàn lưu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~21.1°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

61% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

70%Trung bình 42–97%Dao động 84%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.1m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

14.4TB (m/s) 2.7–47.6Dao động 42%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 22/09/1990 13.50°N, 135.00°E 65% 11.9 m/s KXĐ
19:00 22/09/1990 13.50°N, 134.00°E 71% 5.8 m/s KXĐ
13:00 23/09/1990 15.50°N, 133.00°E 73% 2.7 m/s KXĐ
01:00 24/09/1990 17.20°N, 131.90°E 65% 10.0 m/s KXĐ
07:00 24/09/1990 17.90°N, 131.50°E 73% 7.5 m/s 65 km/h
13:00 24/09/1990 18.50°N, 130.60°E 58% 9.0 m/s 65 km/h
01:00 25/09/1990 19.70°N, 128.50°E 42% 11.9 m/s 83 km/h
19:00 25/09/1990 21.50°N, 126.90°E 63% 5.0 m/s 111 km/h
07:00 26/09/1990 22.90°N, 126.50°E 65% 7.2 m/s 130 km/h
19:00 26/09/1990 24.10°N, 126.40°E 61% 14.3 m/s 130 km/h
13:00 27/09/1990 26.10°N, 125.90°E 53% 10.4 m/s 130 km/h
01:00 28/09/1990 27.30°N, 126.20°E 71% 10.7 m/s 130 km/h
13:00 28/09/1990 28.40°N, 127.00°E 61% 5.1 m/s 148 km/h
07:00 29/09/1990 30.20°N, 129.30°E 79% 15.1 m/s 130 km/h
19:00 29/09/1990 31.80°N, 132.20°E 91% 21.7 m/s 120 km/h
07:00 30/09/1990 33.60°N, 135.20°E 81% 16.5 m/s 102 km/h
19:00 30/09/1990 35.50°N, 140.00°E 80% 21.4 m/s KXĐ
13:00 01/10/1990 40.00°N, 144.00°E 97% 40.2 m/s KXĐ
01:00 02/10/1990 45.00°N, 147.00°E 86% 47.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 42–97% (trung bình 70%); 84% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.7–47.6 m/s (trung bình 14.4 m/s ≈ 28 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (61%) và đứt gió thấp (5.1 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

26°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 114°

Tốc độ dẫn đường vs thực

29 / 21 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~23°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 22/09/1990 13.50°N, 135.00°E 7.1 km/h · đông bắc 9.0 km/h · tây 114°
19:00 22/09/1990 13.50°N, 134.00°E 12.9 km/h · đông bắc 9.7 km/h · tây 102°
13:00 23/09/1990 15.50°N, 133.00°E 11.1 km/h · đông bắc 20.6 km/h · tây bắc 58°
01:00 24/09/1990 17.20°N, 131.90°E 23.5 km/h · tây bắc 14.8 km/h · tây bắc 11°
07:00 24/09/1990 17.90°N, 131.50°E 23.6 km/h · bắc 19.4 km/h · tây bắc 38°
13:00 24/09/1990 18.50°N, 130.60°E 16.0 km/h · tây bắc 23.0 km/h · tây bắc 8°
01:00 25/09/1990 19.70°N, 128.50°E 24.7 km/h · tây 11.8 km/h · tây bắc 14°
19:00 25/09/1990 21.50°N, 126.90°E 15.5 km/h · tây bắc 14.7 km/h · tây bắc 20°
07:00 26/09/1990 22.90°N, 126.50°E 23.4 km/h · bắc 11.2 km/h · bắc 3°
19:00 26/09/1990 24.10°N, 126.40°E 23.7 km/h · bắc 11.6 km/h · bắc 5°
13:00 27/09/1990 26.10°N, 125.90°E 7.0 km/h · bắc 11.2 km/h · bắc 9°
01:00 28/09/1990 27.30°N, 126.20°E 8.7 km/h · bắc 10.5 km/h · đông bắc 16°
13:00 28/09/1990 28.40°N, 127.00°E 32.9 km/h · đông bắc 17.3 km/h · đông bắc 10°
07:00 29/09/1990 30.20°N, 129.30°E 42.5 km/h · đông bắc 30.5 km/h · đông bắc 15°
19:00 29/09/1990 31.80°N, 132.20°E 21.8 km/h · đông bắc 25.2 km/h · đông bắc 15°
07:00 30/09/1990 33.60°N, 135.20°E 45.0 km/h · đông bắc 37.9 km/h · đông bắc 10°
19:00 30/09/1990 35.50°N, 140.00°E 61.9 km/h · đông bắc 17.7 km/h · đông bắc 6°
13:00 01/10/1990 40.00°N, 144.00°E 72.7 km/h · đông bắc 46.4 km/h · đông bắc 10°
01:00 02/10/1990 45.00°N, 147.00°E 83.4 km/h · đông bắc 57.2 km/h · bắc 28°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~29 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~21 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 26° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~114°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão có lần đổi hướng mạnh (~42° quanh 13:00 23/09/1990) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~2°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
417km bán kính
Đường kính ~833 km · trục lớn/nhỏ 417/417 km
Dải bán kính cả vòng đời: 139–417 km (TB ~286 km)
Gió bão (cấp 10+)
139km bán kính
Đường kính ~278 km · trục lớn/nhỏ 139/139 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–139 km (TB ~105 km) · 20 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 26/40 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 25/09/1990
Lõi gió bão cực đại
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 130 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 26/09/1990
Trường gió lệch nhất
BK 171 km ĐK 343 km Gió tâm 120 km/h Lệch 2.08× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 29/09/1990
Bão "nở" nhanh nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 74 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 65 km bán kính so với bản tin liền trước (~11 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 24/09/1990
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2× về Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 30/09/1990
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 417 km (~225 hải lý, đường kính ~833 km) vào 19:00 25/09/1990 khi sức gió tâm bão ~111 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~139 km (~75 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 20 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–139 km (trung bình ~105 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão GENE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão GENE (1990) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 22/09/1990. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 24/09/1990. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 148 km/h (~80 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 950 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 9/29 của mùa bão 1990. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 02/10/1990. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4869 km trong 9 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.1°C (Ngưỡng tối thiểu — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~70% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.4 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,320 m (Thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~618 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~36.6 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~54.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.52 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~100 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~88 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 13.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1993
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
HESTER
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
NADINE
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
PEIPAH
Bão Năm 2019
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
WARREN
Bão rất mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
BOPHA
Bão mạnh Năm 2006
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
ORCHID
Bão rất mạnh Năm 1987
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
Bão Năm 1987
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết