Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: WUKONG (2006)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2006
50 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 12/08/2006
20.7°N, 141.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/08/2006
22.0°N, 140.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/08/2006
23.3°N, 139.1°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/08/2006
24.4°N, 138.5°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 13/08/2006
24.9°N, 138.2°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 13/08/2006
25.3°N, 138.0°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 14/08/2006
25.7°N, 137.8°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 14/08/2006
26.2°N, 137.7°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 14/08/2006
26.6°N, 137.7°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 14/08/2006
27.0°N, 137.9°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 15/08/2006
27.6°N, 138.2°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 15/08/2006
28.3°N, 138.6°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 15/08/2006
29.0°N, 137.9°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 15/08/2006
29.2°N, 137.1°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 16/08/2006
29.3°N, 136.3°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 16/08/2006
29.6°N, 135.3°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 16/08/2006
30.0°N, 134.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 16/08/2006
30.1°N, 134.4°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 16/08/2006
30.2°N, 134.2°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 16/08/2006
30.4°N, 134.0°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 17/08/2006
30.5°N, 133.8°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 17/08/2006
30.7°N, 133.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 17/08/2006
30.8°N, 133.1°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 17/08/2006
31.0°N, 132.8°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 17/08/2006
31.2°N, 132.4°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 17/08/2006
31.4°N, 132.2°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 17/08/2006
31.6°N, 131.9°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 17/08/2006
31.7°N, 131.6°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
23:00 17/08/2006
31.8°N, 131.5°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 18/08/2006
32.0°N, 131.1°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
04:00 18/08/2006
32.2°N, 130.9°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 18/08/2006
32.5°N, 130.7°E 982hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
10:00 18/08/2006
32.7°N, 130.7°E 982hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 18/08/2006
32.8°N, 130.7°E 984hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
16:00 18/08/2006
32.9°N, 130.7°E 984hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 18/08/2006
33.2°N, 130.6°E 988hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
22:00 18/08/2006
33.5°N, 130.6°E 988hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 19/08/2006
33.7°N, 130.5°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
04:00 19/08/2006
34.0°N, 130.5°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 19/08/2006
34.4°N, 130.2°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
10:00 19/08/2006
34.7°N, 130.2°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 19/08/2006
35.2°N, 130.1°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 19/08/2006
36.3°N, 130.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/08/2006
37.3°N, 129.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/08/2006
38.2°N, 130.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/08/2006
39.2°N, 130.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/08/2006
40.2°N, 130.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/08/2006
40.8°N, 131.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/08/2006
41.4°N, 132.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/08/2006
41.8°N, 133.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
WUKONG · 2006
Số hiệu 200610 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 7342 ngày trước (13:00 21/08/2006)
93 km/hGió đỉnh (~50 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,091 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#18/23Mạnh nhất năm 2006Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 12/08/2006
20.70°N, 141.20°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 13/08/2006
24.40°N, 138.50°E
Bão 65 km/h 992 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 15/08/2006
27.60°N, 138.20°E
Bão mạnh 93 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 21/08/2006
41.80°N, 133.40°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
27.1 giờThời gian trên đất
~83 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:13 17/08/2006
~83 km/h (~45 kt) · 980 hPa
Bão · 31.82, 131.46
1 ngày 3 giờ
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:17 19/08/2006
~74 km/h (~40 kt) · 990 hPa
Bão · 33.83, 130.5
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~83 km/h (~45 kt) Suy yếu khi qua đất: −9 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#18 trên tổng 23 cơn bão mùa 2006
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 13/08/2006 → 01:00 14/08/2006
Mức sụt áp tối đa
6hPa/6h
8hPa/12h
10hPa/24h
15hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
14.3Tốc độ TB (km/h)
31.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.26×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 200 (nm) / 370 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 7.0944 ×10⁴ kt²
PDI: 3.7675 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 7.0944 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 16/23 về năng lượng trong mùa bão 2006.
  • Chiếm 2.3% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~13.59 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.7675×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.3°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.6°CSST trung bình
30.0°CCao nhất
21.4°CThấp nhất
28.3°CTại điểm đạt đỉnh
80%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 12/08/2006 20.70°N, 141.20°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 12/08/2006 22.00°N, 140.00°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
01:00 13/08/2006 23.30°N, 139.10°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
07:00 13/08/2006 24.40°N, 138.50°E 29.2°C +2.7°C 65 km/h
13:00 13/08/2006 24.90°N, 138.20°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
19:00 13/08/2006 25.30°N, 138.00°E 29.5°C +3.0°C 74 km/h
01:00 14/08/2006 25.70°N, 137.80°E 29.9°C +3.4°C 83 km/h
07:00 14/08/2006 26.20°N, 137.70°E 30.0°C +3.5°C 83 km/h
13:00 14/08/2006 26.60°N, 137.70°E 30.0°C +3.5°C 83 km/h
19:00 14/08/2006 27.00°N, 137.90°E 29.2°C +2.7°C 83 km/h
01:00 15/08/2006 27.60°N, 138.20°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
07:00 15/08/2006 28.30°N, 138.60°E 28.0°C +1.5°C 93 km/h
13:00 15/08/2006 29.00°N, 137.90°E 28.0°C +1.5°C 93 km/h
19:00 15/08/2006 29.20°N, 137.10°E 27.8°C +1.3°C 93 km/h
01:00 16/08/2006 29.30°N, 136.30°E 27.4°C +0.9°C 93 km/h
07:00 16/08/2006 29.60°N, 135.30°E 27.4°C +0.9°C 93 km/h
13:00 16/08/2006 30.00°N, 134.50°E 27.7°C +1.2°C 93 km/h
16:00 16/08/2006 30.10°N, 134.40°E 27.6°C +1.1°C 93 km/h
19:00 16/08/2006 30.20°N, 134.20°E 27.5°C +1.0°C 93 km/h
22:00 16/08/2006 30.40°N, 134.00°E 27.4°C +0.9°C 93 km/h
01:00 17/08/2006 30.50°N, 133.80°E 27.5°C +1.0°C 93 km/h
04:00 17/08/2006 30.70°N, 133.50°E 27.5°C +1.0°C 93 km/h
07:00 17/08/2006 30.80°N, 133.10°E 28.4°C +1.9°C 93 km/h
10:00 17/08/2006 31.00°N, 132.80°E 28.9°C +2.4°C 93 km/h
13:00 17/08/2006 31.20°N, 132.40°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
16:00 17/08/2006 31.40°N, 132.20°E 28.8°C +2.3°C 93 km/h
19:00 17/08/2006 31.60°N, 131.90°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
22:00 17/08/2006 31.70°N, 131.60°E 28.1°C +1.6°C 93 km/h
23:00 17/08/2006 31.80°N, 131.50°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
01:00 18/08/2006 32.00°N, 131.10°E Trên đất liền — 83 km/h
04:00 18/08/2006 32.20°N, 130.90°E Trên đất liền — 83 km/h
07:00 18/08/2006 32.50°N, 130.70°E Trên đất liền — 83 km/h
10:00 18/08/2006 32.70°N, 130.70°E Trên đất liền — 83 km/h
13:00 18/08/2006 32.80°N, 130.70°E Trên đất liền — 83 km/h
16:00 18/08/2006 32.90°N, 130.70°E Trên đất liền — 83 km/h
19:00 18/08/2006 33.20°N, 130.60°E Trên đất liền — 83 km/h
22:00 18/08/2006 33.50°N, 130.60°E Trên đất liền — 74 km/h
01:00 19/08/2006 33.70°N, 130.50°E Trên đất liền — 74 km/h
04:00 19/08/2006 34.00°N, 130.50°E 28.8°C +2.3°C 74 km/h
07:00 19/08/2006 34.40°N, 130.20°E 29.0°C +2.5°C 74 km/h
10:00 19/08/2006 34.70°N, 130.20°E 28.9°C +2.4°C 74 km/h
13:00 19/08/2006 35.20°N, 130.10°E 28.3°C +1.8°C 65 km/h
19:00 19/08/2006 36.30°N, 130.00°E 26.2°C -0.3°C KXĐ
01:00 20/08/2006 37.30°N, 129.90°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
07:00 20/08/2006 38.20°N, 130.00°E 25.4°C -1.1°C KXĐ
13:00 20/08/2006 39.20°N, 130.00°E 24.2°C -2.3°C KXĐ
19:00 20/08/2006 40.20°N, 130.10°E 22.0°C -4.5°C KXĐ
01:00 21/08/2006 40.80°N, 131.00°E 21.5°C -5.0°C KXĐ
07:00 21/08/2006 41.40°N, 132.30°E 21.4°C -5.1°C KXĐ
13:00 21/08/2006 41.80°N, 133.40°E 22.0°C -4.5°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 21.4–30.0°C (trung bình 27.6°C); 80% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.3°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.0°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (22.0°C so với 29.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,788 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,358 mĐộ sâu trung bình
5,494 mSâu nhất
10 mNông nhất
4,788 mTại điểm đạt đỉnh
88%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
62 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
77 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 233 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (18 điểm)
▲ 994 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 12/08/2006 20.70°N, 141.20°E 4,603 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/08/2006 22.00°N, 140.00°E 4,644 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/08/2006 23.30°N, 139.10°E 5,197 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/08/2006 24.40°N, 138.50°E 4,977 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 13/08/2006 24.90°N, 138.20°E 4,499 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 13/08/2006 25.30°N, 138.00°E 5,024 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 14/08/2006 25.70°N, 137.80°E 5,002 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 14/08/2006 26.20°N, 137.70°E 5,423 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 14/08/2006 26.60°N, 137.70°E 4,520 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 14/08/2006 27.00°N, 137.90°E 4,740 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 15/08/2006 27.60°N, 138.20°E 4,788 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 15/08/2006 28.30°N, 138.60°E 3,770 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 15/08/2006 29.00°N, 137.90°E 4,230 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 15/08/2006 29.20°N, 137.10°E 4,531 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 16/08/2006 29.30°N, 136.30°E 4,643 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 16/08/2006 29.60°N, 135.30°E 4,679 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 16/08/2006 30.00°N, 134.50°E 4,657 m Vực sâu đại dương 93 km/h
16:00 16/08/2006 30.10°N, 134.40°E 4,602 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 16/08/2006 30.20°N, 134.20°E 4,534 m Vực sâu đại dương 93 km/h
22:00 16/08/2006 30.40°N, 134.00°E 4,499 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 17/08/2006 30.50°N, 133.80°E 4,462 m Vực sâu đại dương 93 km/h
04:00 17/08/2006 30.70°N, 133.50°E 4,468 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 17/08/2006 30.80°N, 133.10°E 4,726 m Vực sâu đại dương 93 km/h
10:00 17/08/2006 31.00°N, 132.80°E 4,856 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 17/08/2006 31.20°N, 132.40°E 2,632 m Biển sâu 93 km/h
16:00 17/08/2006 31.40°N, 132.20°E 2,143 m Biển sâu 93 km/h
19:00 17/08/2006 31.60°N, 131.90°E 1,060 m Biển sâu 93 km/h
22:00 17/08/2006 31.70°N, 131.60°E 92 m Thềm lục địa 93 km/h
23:00 17/08/2006 31.80°N, 131.50°E 10 m Rất nông ven bờ 83 km/h
01:00 18/08/2006 32.00°N, 131.10°E ▲ 500 m Đồi núi thấp 83 km/h
04:00 18/08/2006 32.20°N, 130.90°E ▲ 222 m Trung du 83 km/h
07:00 18/08/2006 32.50°N, 130.70°E ▲ 488 m Đồi núi thấp 83 km/h
10:00 18/08/2006 32.70°N, 130.70°E ▲ 91 m Đồng bằng cao 83 km/h
13:00 18/08/2006 32.80°N, 130.70°E ▲ 16 m Đồng bằng ven biển 83 km/h
16:00 18/08/2006 32.90°N, 130.70°E ▲ 88 m Đồng bằng cao 83 km/h
19:00 18/08/2006 33.20°N, 130.60°E ▲ 54 m Đồng bằng cao 83 km/h
22:00 18/08/2006 33.50°N, 130.60°E ▲ 233 m Trung du 74 km/h
01:00 19/08/2006 33.70°N, 130.50°E ▲ 113 m Trung du 74 km/h
04:00 19/08/2006 34.00°N, 130.50°E 62 m Thềm lục địa 74 km/h
07:00 19/08/2006 34.40°N, 130.20°E 97 m Thềm lục địa 74 km/h
10:00 19/08/2006 34.70°N, 130.20°E 116 m Thềm lục địa 74 km/h
13:00 19/08/2006 35.20°N, 130.10°E 133 m Thềm lục địa 65 km/h
19:00 19/08/2006 36.30°N, 130.00°E 1,101 m Biển sâu KXĐ
01:00 20/08/2006 37.30°N, 129.90°E 1,101 m Biển sâu KXĐ
07:00 20/08/2006 38.20°N, 130.00°E 860 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 20/08/2006 39.20°N, 130.00°E 853 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 20/08/2006 40.20°N, 130.10°E 2,807 m Biển sâu KXĐ
01:00 21/08/2006 40.80°N, 131.00°E 3,274 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/08/2006 41.40°N, 132.30°E 3,411 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/08/2006 41.80°N, 133.40°E 3,453 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 10–5,494 m (trung bình ~3,358 m); 88% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,788 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~77 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~62 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (18 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~233 m, nơi cao nhất ~994 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
14.4 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~22 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

26.9OHC trung bình (kJ/cm²)
71.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
14.4Tại điểm đạt đỉnh
19%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
31 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
66 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 12/08/2006 20.70°N, 141.20°E 65.3 kJ/cm² 63 m KXĐ
19:00 12/08/2006 22.00°N, 140.00°E 56.3 kJ/cm² 54 m KXĐ
01:00 13/08/2006 23.30°N, 139.10°E 43.1 kJ/cm² 44 m KXĐ
07:00 13/08/2006 24.40°N, 138.50°E 31.7 kJ/cm² 34 m 65 km/h
13:00 13/08/2006 24.90°N, 138.20°E 29.6 kJ/cm² 33 m 65 km/h
19:00 13/08/2006 25.30°N, 138.00°E 27.6 kJ/cm² 32 m 74 km/h
01:00 14/08/2006 25.70°N, 137.80°E 28.2 kJ/cm² 31 m 83 km/h
07:00 14/08/2006 26.20°N, 137.70°E 26.1 kJ/cm² 30 m 83 km/h
13:00 14/08/2006 26.60°N, 137.70°E 24.1 kJ/cm² 29 m 83 km/h
19:00 14/08/2006 27.00°N, 137.90°E 20.9 kJ/cm² 29 m 83 km/h
01:00 15/08/2006 27.60°N, 138.20°E 14.4 kJ/cm² 22 m 93 km/h
07:00 15/08/2006 28.30°N, 138.60°E 16.0 kJ/cm² 27 m 93 km/h
13:00 15/08/2006 29.00°N, 137.90°E 22.4 kJ/cm² 33 m 93 km/h
19:00 15/08/2006 29.20°N, 137.10°E 22.4 kJ/cm² 33 m 93 km/h
01:00 16/08/2006 29.30°N, 136.30°E 25.8 kJ/cm² 35 m 93 km/h
07:00 16/08/2006 29.60°N, 135.30°E 37.8 kJ/cm² 43 m 93 km/h
13:00 16/08/2006 30.00°N, 134.50°E 62.2 kJ/cm² 59 m 93 km/h
16:00 16/08/2006 30.10°N, 134.40°E 62.2 kJ/cm² 59 m 93 km/h
19:00 16/08/2006 30.20°N, 134.20°E 62.2 kJ/cm² 59 m 93 km/h
22:00 16/08/2006 30.40°N, 134.00°E 71.9 kJ/cm² 66 m 93 km/h
01:00 17/08/2006 30.50°N, 133.80°E 65.0 kJ/cm² 66 m 93 km/h
04:00 17/08/2006 30.70°N, 133.50°E 37.8 kJ/cm² 50 m 93 km/h
07:00 17/08/2006 30.80°N, 133.10°E 37.8 kJ/cm² 50 m 93 km/h
10:00 17/08/2006 31.00°N, 132.80°E 17.5 kJ/cm² 24 m 93 km/h
13:00 17/08/2006 31.20°N, 132.40°E 17.5 kJ/cm² 24 m 93 km/h
16:00 17/08/2006 31.40°N, 132.20°E 12.2 kJ/cm² 18 m 93 km/h
19:00 17/08/2006 31.60°N, 131.90°E 23.0 kJ/cm² 29 m 93 km/h
22:00 17/08/2006 31.70°N, 131.60°E — — 93 km/h
23:00 17/08/2006 31.80°N, 131.50°E — — 83 km/h
01:00 18/08/2006 32.00°N, 131.10°E — — 83 km/h
04:00 18/08/2006 32.20°N, 130.90°E — — 83 km/h
07:00 18/08/2006 32.50°N, 130.70°E — — 83 km/h
10:00 18/08/2006 32.70°N, 130.70°E — — 83 km/h
13:00 18/08/2006 32.80°N, 130.70°E — — 83 km/h
16:00 18/08/2006 32.90°N, 130.70°E — — 83 km/h
19:00 18/08/2006 33.20°N, 130.60°E — — 83 km/h
22:00 18/08/2006 33.50°N, 130.60°E — — 74 km/h
01:00 19/08/2006 33.70°N, 130.50°E — — 74 km/h
04:00 19/08/2006 34.00°N, 130.50°E — — 74 km/h
07:00 19/08/2006 34.40°N, 130.20°E 13.8 kJ/cm² 29 m 74 km/h
10:00 19/08/2006 34.70°N, 130.20°E 11.4 kJ/cm² 22 m 74 km/h
13:00 19/08/2006 35.20°N, 130.10°E 10.6 kJ/cm² 18 m 65 km/h
19:00 19/08/2006 36.30°N, 130.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 20/08/2006 37.30°N, 129.90°E — — KXĐ
07:00 20/08/2006 38.20°N, 130.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 20/08/2006 39.20°N, 130.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 20/08/2006 40.20°N, 130.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 21/08/2006 40.80°N, 131.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 21/08/2006 41.40°N, 132.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 21/08/2006 41.80°N, 133.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–71.9 kJ/cm² (trung bình 26.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~31 m); 19% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~14.4 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~22 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 71.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.8°C) nhưng OHC lại thấp (~29.6 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.46Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 18/08/2006 32.00°N, 131.10°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.2°C 83 km/h
04:00 18/08/2006 32.20°N, 130.90°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.6°C 83 km/h
07:00 18/08/2006 32.50°N, 130.70°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.1°C 83 km/h
10:00 18/08/2006 32.70°N, 130.70°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.1°C 83 km/h
13:00 18/08/2006 32.80°N, 130.70°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.7°C 83 km/h
16:00 18/08/2006 32.90°N, 130.70°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.4°C 83 km/h
19:00 18/08/2006 33.20°N, 130.60°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.4°C 83 km/h
22:00 18/08/2006 33.50°N, 130.60°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.8°C 74 km/h
01:00 19/08/2006 33.70°N, 130.50°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.6°C 74 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.46 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~83 xuống ~74 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.1°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

74% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

83%Trung bình 68–99%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

10.4m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

9.3TB (m/s) 2.9–14.1Dao động 63%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 12/08/2006 20.70°N, 141.20°E 75% 10.2 m/s KXĐ
07:00 13/08/2006 24.40°N, 138.50°E 93% 13.1 m/s 65 km/h
01:00 14/08/2006 25.70°N, 137.80°E 81% 3.3 m/s 83 km/h
19:00 14/08/2006 27.00°N, 137.90°E 81% 14.1 m/s 83 km/h
01:00 15/08/2006 27.60°N, 138.20°E 74% 10.4 m/s 93 km/h
13:00 15/08/2006 29.00°N, 137.90°E 68% 10.7 m/s 93 km/h
01:00 16/08/2006 29.30°N, 136.30°E 80% 10.2 m/s 93 km/h
16:00 16/08/2006 30.10°N, 134.40°E 81% 9.1 m/s 93 km/h
01:00 17/08/2006 30.50°N, 133.80°E 68% 3.9 m/s 93 km/h
10:00 17/08/2006 31.00°N, 132.80°E 86% 2.9 m/s 93 km/h
19:00 17/08/2006 31.60°N, 131.90°E 74% 5.5 m/s 93 km/h
01:00 18/08/2006 32.00°N, 131.10°E 71% 14.1 m/s 83 km/h
10:00 18/08/2006 32.70°N, 130.70°E 77% 9.8 m/s 83 km/h
19:00 18/08/2006 33.20°N, 130.60°E 88% 6.7 m/s 83 km/h
01:00 19/08/2006 33.70°N, 130.50°E 94% 6.5 m/s 74 km/h
10:00 19/08/2006 34.70°N, 130.20°E 99% 8.9 m/s 74 km/h
01:00 20/08/2006 37.30°N, 129.90°E 98% 14.0 m/s KXĐ
19:00 20/08/2006 40.20°N, 130.10°E 96% 10.0 m/s KXĐ
13:00 21/08/2006 41.80°N, 133.40°E 91% 12.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 68–99% (trung bình 83%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.9–14.1 m/s (trung bình 9.3 m/s ≈ 18 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (10.4 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

54°
Lệch vừa phải · lớn nhất 142°

Tốc độ dẫn đường vs thực

20 / 14 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~292°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 12/08/2006 20.70°N, 141.20°E 16.5 km/h · tây bắc 31.8 km/h · tây bắc 10°
07:00 13/08/2006 24.40°N, 138.50°E 40.6 km/h · tây 10.6 km/h · tây bắc 77°
01:00 14/08/2006 25.70°N, 137.80°E 13.9 km/h · tây nam 9.4 km/h · bắc 107°
19:00 14/08/2006 27.00°N, 137.90°E 18.6 km/h · tây nam 12.2 km/h · đông bắc 142°
01:00 15/08/2006 27.60°N, 138.20°E 15.2 km/h · tây nam 14.5 km/h · đông bắc 141°
13:00 15/08/2006 29.00°N, 137.90°E 29.3 km/h · tây 13.5 km/h · tây 21°
01:00 16/08/2006 29.30°N, 136.30°E 27.3 km/h · tây bắc 17.1 km/h · tây 11°
16:00 16/08/2006 30.10°N, 134.40°E 17.4 km/h · tây 7.4 km/h · tây bắc 23°
01:00 17/08/2006 30.50°N, 133.80°E 15.3 km/h · tây bắc 12.1 km/h · tây bắc 2°
10:00 17/08/2006 31.00°N, 132.80°E 7.1 km/h · tây 14.7 km/h · tây bắc 52°
19:00 17/08/2006 31.60°N, 131.90°E 19.4 km/h · tây bắc 10.2 km/h · tây 11°
01:00 18/08/2006 32.00°N, 131.10°E 21.8 km/h · tây nam 9.7 km/h · tây bắc 92°
10:00 18/08/2006 32.70°N, 130.70°E 11.5 km/h · tây nam 3.7 km/h · bắc 125°
19:00 18/08/2006 33.20°N, 130.60°E 14.8 km/h · đông bắc 11.1 km/h · bắc 67°
01:00 19/08/2006 33.70°N, 130.50°E 12.4 km/h · đông 11.1 km/h · bắc 76°
10:00 19/08/2006 34.70°N, 130.20°E 20.5 km/h · bắc 18.8 km/h · bắc 1°
01:00 20/08/2006 37.30°N, 129.90°E 22.6 km/h · tây bắc 16.7 km/h · bắc 42°
19:00 20/08/2006 40.20°N, 130.10°E 17.6 km/h · đông bắc 16.9 km/h · đông bắc 16°
13:00 21/08/2006 41.80°N, 133.40°E 36.9 km/h · đông bắc 17.0 km/h · đông bắc 4°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~20 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~14 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 54° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~142°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~101° quanh 13:00 15/08/2006) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~19°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
333km bán kính
Đường kính ~667 km · trục lớn/nhỏ 352/315 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 185–333 km (TB ~307 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 39/50 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.12× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
10:00 17/08/2006
Trường gió lệch nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 65 km/h Lệch 1.5× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 13/08/2006
Bão "nở" nhanh nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 83 km/h Lệch 1.5× về Đông Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 46 km bán kính so với bản tin liền trước (~8 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 14/08/2006
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 333 km (~180 hải lý, đường kính ~667 km) vào 10:00 17/08/2006 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão WUKONG
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão WUKONG (2006) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 12/08/2006. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 13/08/2006. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 93 km/h (~50 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 18/23 của mùa bão 2006. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 21/08/2006. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3091 km trong 9 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~14 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.6°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~83% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~9.3 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,358 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,788 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~26.9 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~14.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~83 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~74 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 27.1 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2024
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
2018
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
2012
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
2000
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
FORREST
Bão rất mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
ZELDA
Bão mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
DAN
Bão rất mạnh Năm 1999
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
CLARA
Siêu bão Năm 1981
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
NARRA
Bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
CORA
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
NARI
Bão Năm 2025
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
SAM
Bão mạnh Năm 1999
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết