Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: FENGSHEN (2008)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2008
38 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 18/06/2008
8.4°N, 134.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/06/2008
8.6°N, 133.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/06/2008
9.0°N, 132.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/06/2008
9.3°N, 132.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/06/2008
9.5°N, 131.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/06/2008
9.7°N, 130.9°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 19/06/2008
10.0°N, 130.1°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 19/06/2008
10.3°N, 128.9°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 20/06/2008
10.7°N, 127.7°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 20/06/2008
11.0°N, 126.9°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 20/06/2008
11.5°N, 125.4°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 20/06/2008
11.6°N, 124.3°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 21/06/2008
11.7°N, 123.5°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 21/06/2008
11.9°N, 122.7°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 21/06/2008
12.2°N, 122.3°E 955hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 21/06/2008
13.1°N, 121.8°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 22/06/2008
14.0°N, 121.6°E 970hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 22/06/2008
14.8°N, 121.0°E 975hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 22/06/2008
15.4°N, 120.5°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 22/06/2008
15.9°N, 119.6°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 23/06/2008
16.5°N, 118.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 23/06/2008
17.1°N, 117.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 23/06/2008
17.6°N, 117.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 23/06/2008
18.0°N, 116.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 24/06/2008
18.6°N, 116.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 24/06/2008
19.4°N, 115.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 24/06/2008
20.5°N, 115.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 24/06/2008
21.1°N, 115.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 25/06/2008
22.0°N, 114.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 25/06/2008
22.9°N, 113.9°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 25/06/2008
23.6°N, 113.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/06/2008
24.3°N, 113.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/06/2008
24.5°N, 113.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/06/2008
24.9°N, 113.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/06/2008
25.3°N, 114.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/06/2008
25.8°N, 114.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/06/2008
26.2°N, 115.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/06/2008
27.0°N, 115.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
FENGSHEN · 2008
Số hiệu 200806 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 6666 ngày trước (07:00 27/06/2008)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
945 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,455 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#5/22Mạnh nhất năm 2008Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 18/06/2008
8.40°N, 134.20°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 19/06/2008
9.70°N, 130.90°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 21/06/2008
11.90°N, 122.70°E
Bão rất mạnh 167 km/h 945 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 27/06/2008
27.00°N, 115.40°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
72 giờThời gian trên đất
~151 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
12:29 20/06/2008
~138 km/h (~75 kt) · 965 hPa
Bão rất mạnh · 11.46, 125.53
2 giờ 54 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
15:24 20/06/2008
~139 km/h (~75 kt) · 963 hPa
Bão rất mạnh · 11.54, 124.96
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~139 km/h (~75 kt) Biến thiên gió: +1 km/h (mạnh lên khi qua đất)
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
17:33 20/06/2008
~139 km/h (~75 kt) · 961 hPa
Bão rất mạnh · 11.58, 124.56
43 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
18:16 20/06/2008
~139 km/h (~75 kt) · 961 hPa
Bão rất mạnh · 11.59, 124.43
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~139 km/h (~75 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
15:05 21/06/2008
~151 km/h (~82 kt) · 958 hPa
Bão rất mạnh · 12.51, 122.13
31 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
15:36 21/06/2008
~149 km/h (~80 kt) · 959 hPa
Bão rất mạnh · 12.59, 122.08
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~151 km/h (~82 kt) Suy yếu khi qua đất: −2 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
00:25 22/06/2008
~139 km/h (~75 kt) · 970 hPa
Bão rất mạnh · 13.91, 121.62
16 giờ 29 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
16:54 22/06/2008
~108 km/h (~58 kt) · 983 hPa
Bão mạnh · 15.73, 119.91
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~139 km/h (~75 kt) Suy yếu khi qua đất: −31 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
03:38 25/06/2008
~79 km/h (~43 kt) · 992 hPa
Bão · 22.4, 114.29
2 ngày 3 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~79 km/h (~43 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#5 trên tổng 22 cơn bão mùa 2008
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
65kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 65 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 01:00 19/06/2008 → 01:00 20/06/2008
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
30hPa/24h
55hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
15.6Tốc độ TB (km/h)
28.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.21×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 160 (nm) / 300 (km)
Đường kính vùng bão: 100 (nm) / 190 (km)
ACE: 12.4624 ×10⁴ kt²
PDI: 9.5603 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 12.4624 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 5/22 về năng lượng trong mùa bão 2008.
  • Chiếm 7.3% tổng năng lượng của cả 22 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.73 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại9.5603×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.7°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

29.3°CSST trung bình
30.5°CCao nhất
28.1°CThấp nhất
29.7°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 18/06/2008 8.40°N, 134.20°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
07:00 18/06/2008 8.60°N, 133.40°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
13:00 18/06/2008 9.00°N, 132.70°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 18/06/2008 9.30°N, 132.10°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 19/06/2008 9.50°N, 131.40°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
07:00 19/06/2008 9.70°N, 130.90°E 28.8°C +2.3°C 65 km/h
13:00 19/06/2008 10.00°N, 130.10°E 28.9°C +2.4°C 83 km/h
19:00 19/06/2008 10.30°N, 128.90°E 29.0°C +2.5°C 102 km/h
01:00 20/06/2008 10.70°N, 127.70°E 29.5°C +3.0°C 120 km/h
07:00 20/06/2008 11.00°N, 126.90°E 29.7°C +3.2°C 130 km/h
13:00 20/06/2008 11.50°N, 125.40°E Trên đất liền — 139 km/h
19:00 20/06/2008 11.60°N, 124.30°E 29.8°C +3.3°C 139 km/h
01:00 21/06/2008 11.70°N, 123.50°E 29.9°C +3.4°C 148 km/h
07:00 21/06/2008 11.90°N, 122.70°E 29.7°C +3.2°C 167 km/h
13:00 21/06/2008 12.20°N, 122.30°E 29.5°C +3.0°C 157 km/h
19:00 21/06/2008 13.10°N, 121.80°E 29.6°C +3.1°C 139 km/h
01:00 22/06/2008 14.00°N, 121.60°E Trên đất liền — 139 km/h
07:00 22/06/2008 14.80°N, 121.00°E Trên đất liền — 139 km/h
13:00 22/06/2008 15.40°N, 120.50°E Trên đất liền — 120 km/h
19:00 22/06/2008 15.90°N, 119.60°E 30.0°C +3.5°C 102 km/h
01:00 23/06/2008 16.50°N, 118.40°E 29.3°C +2.8°C 93 km/h
07:00 23/06/2008 17.10°N, 117.80°E 28.8°C +2.3°C 93 km/h
13:00 23/06/2008 17.60°N, 117.10°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
19:00 23/06/2008 18.00°N, 116.50°E 28.1°C +1.6°C 93 km/h
01:00 24/06/2008 18.60°N, 116.10°E 28.8°C +2.3°C 93 km/h
07:00 24/06/2008 19.40°N, 115.90°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
13:00 24/06/2008 20.50°N, 115.40°E 29.0°C +2.5°C 93 km/h
19:00 24/06/2008 21.10°N, 115.00°E 28.8°C +2.3°C 93 km/h
01:00 25/06/2008 22.00°N, 114.60°E 30.5°C +4.0°C 83 km/h
07:00 25/06/2008 22.90°N, 113.90°E Trên đất liền — 74 km/h
13:00 25/06/2008 23.60°N, 113.60°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 25/06/2008 24.30°N, 113.40°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 26/06/2008 24.50°N, 113.50°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 26/06/2008 24.90°N, 113.70°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 26/06/2008 25.30°N, 114.30°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 26/06/2008 25.80°N, 114.70°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 27/06/2008 26.20°N, 115.00°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 27/06/2008 27.00°N, 115.40°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 28.1–30.5°C (trung bình 29.3°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.7°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
876 m Thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển sâu (≥ 200 m) — lớp nước ấm dày, vệt nước lạnh dưới tâm bão yếu, thuận lợi cho việc tiếp nhiệt ẩm liên tục.

3,195 mĐộ sâu trung bình
6,089 mSâu nhất
7 mNông nhất
876 mTại điểm đạt đỉnh
80%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
81 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
123 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 200 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (24 điểm)
▲ 756 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 18/06/2008 8.40°N, 134.20°E 3,839 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/06/2008 8.60°N, 133.40°E 4,641 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/06/2008 9.00°N, 132.70°E 4,365 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/06/2008 9.30°N, 132.10°E 5,851 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/06/2008 9.50°N, 131.40°E 6,015 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/06/2008 9.70°N, 130.90°E 5,925 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 19/06/2008 10.00°N, 130.10°E 5,921 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 19/06/2008 10.30°N, 128.90°E 5,685 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 20/06/2008 10.70°N, 127.70°E 5,924 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 20/06/2008 11.00°N, 126.90°E 6,089 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 20/06/2008 11.50°N, 125.40°E ▲ 128 m Trung du 139 km/h
19:00 20/06/2008 11.60°N, 124.30°E 78 m Thềm lục địa 139 km/h
01:00 21/06/2008 11.70°N, 123.50°E 11 m Rất nông ven bờ 148 km/h
07:00 21/06/2008 11.90°N, 122.70°E 876 m Biển sâu vừa 167 km/h
13:00 21/06/2008 12.20°N, 122.30°E 1,368 m Biển sâu 157 km/h
19:00 21/06/2008 13.10°N, 121.80°E 454 m Biển sâu vừa 139 km/h
01:00 22/06/2008 14.00°N, 121.60°E ▲ 110 m Trung du 139 km/h
07:00 22/06/2008 14.80°N, 121.00°E ▲ 39 m Đồng bằng cao 139 km/h
13:00 22/06/2008 15.40°N, 120.50°E ▲ 100 m Trung du 120 km/h
19:00 22/06/2008 15.90°N, 119.60°E 2,458 m Biển sâu 102 km/h
01:00 23/06/2008 16.50°N, 118.40°E 3,821 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 23/06/2008 17.10°N, 117.80°E 3,981 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 23/06/2008 17.60°N, 117.10°E 2,441 m Biển sâu 93 km/h
19:00 23/06/2008 18.00°N, 116.50°E 3,972 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 24/06/2008 18.60°N, 116.10°E 3,676 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 24/06/2008 19.40°N, 115.90°E 2,522 m Biển sâu 93 km/h
13:00 24/06/2008 20.50°N, 115.40°E 389 m Biển sâu vừa 93 km/h
19:00 24/06/2008 21.10°N, 115.00°E 93 m Thềm lục địa 93 km/h
01:00 25/06/2008 22.00°N, 114.60°E 47 m Biển nông 83 km/h
07:00 25/06/2008 22.90°N, 113.90°E ▲ 17 m Đồng bằng ven biển 74 km/h
13:00 25/06/2008 23.60°N, 113.60°E ▲ 36 m Đồng bằng cao KXĐ
19:00 25/06/2008 24.30°N, 113.40°E ▲ 41 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 26/06/2008 24.50°N, 113.50°E ▲ 415 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 26/06/2008 24.90°N, 113.70°E ▲ 206 m Trung du KXĐ
13:00 26/06/2008 25.30°N, 114.30°E ▲ 573 m Đồi núi thấp KXĐ
19:00 26/06/2008 25.80°N, 114.70°E ▲ 131 m Trung du KXĐ
01:00 27/06/2008 26.20°N, 115.00°E ▲ 304 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 27/06/2008 27.00°N, 115.40°E ▲ 119 m Trung du KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 7–6,089 m (trung bình ~3,195 m); 80% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt đỉnh, độ sâu dưới tâm bão ~876 m (biển sâu) — lớp nước ấm đủ dày để nuôi cường độ đỉnh đã ghi nhận. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~123 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~81 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~3,839 m xuống ~47 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (24 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~200 m, nơi cao nhất ~756 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
125.9 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~135 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

84.4OHC trung bình (kJ/cm²)
125.9Cao nhất
34.5Thấp nhất
125.9Tại điểm đạt đỉnh
74%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
84 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
135 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 18/06/2008 8.40°N, 134.20°E 112.4 kJ/cm² 105 m KXĐ
07:00 18/06/2008 8.60°N, 133.40°E 99.2 kJ/cm² 93 m KXĐ
13:00 18/06/2008 9.00°N, 132.70°E 107.3 kJ/cm² 101 m KXĐ
19:00 18/06/2008 9.30°N, 132.10°E 107.3 kJ/cm² 101 m KXĐ
01:00 19/06/2008 9.50°N, 131.40°E 107.9 kJ/cm² 102 m KXĐ
07:00 19/06/2008 9.70°N, 130.90°E 109.1 kJ/cm² 104 m 65 km/h
13:00 19/06/2008 10.00°N, 130.10°E 116.5 kJ/cm² 112 m 83 km/h
19:00 19/06/2008 10.30°N, 128.90°E 111.0 kJ/cm² 108 m 102 km/h
01:00 20/06/2008 10.70°N, 127.70°E 118.4 kJ/cm² 124 m 120 km/h
07:00 20/06/2008 11.00°N, 126.90°E 125.9 kJ/cm² 135 m 130 km/h
13:00 20/06/2008 11.50°N, 125.40°E — — 139 km/h
19:00 20/06/2008 11.60°N, 124.30°E — — 139 km/h
01:00 21/06/2008 11.70°N, 123.50°E — — 148 km/h
07:00 21/06/2008 11.90°N, 122.70°E — — 167 km/h
13:00 21/06/2008 12.20°N, 122.30°E — — 157 km/h
19:00 21/06/2008 13.10°N, 121.80°E — — 139 km/h
01:00 22/06/2008 14.00°N, 121.60°E — — 139 km/h
07:00 22/06/2008 14.80°N, 121.00°E — — 139 km/h
13:00 22/06/2008 15.40°N, 120.50°E — — 120 km/h
19:00 22/06/2008 15.90°N, 119.60°E 92.7 kJ/cm² 88 m 102 km/h
01:00 23/06/2008 16.50°N, 118.40°E 70.8 kJ/cm² 69 m 93 km/h
07:00 23/06/2008 17.10°N, 117.80°E 55.2 kJ/cm² 56 m 93 km/h
13:00 23/06/2008 17.60°N, 117.10°E 57.6 kJ/cm² 58 m 93 km/h
19:00 23/06/2008 18.00°N, 116.50°E 46.8 kJ/cm² 49 m 93 km/h
01:00 24/06/2008 18.60°N, 116.10°E 49.3 kJ/cm² 52 m 93 km/h
07:00 24/06/2008 19.40°N, 115.90°E 41.2 kJ/cm² 46 m 93 km/h
13:00 24/06/2008 20.50°N, 115.40°E 39.7 kJ/cm² 48 m 93 km/h
19:00 24/06/2008 21.10°N, 115.00°E 34.5 kJ/cm² 48 m 93 km/h
01:00 25/06/2008 22.00°N, 114.60°E — — 83 km/h
07:00 25/06/2008 22.90°N, 113.90°E — — 74 km/h
13:00 25/06/2008 23.60°N, 113.60°E — — KXĐ
19:00 25/06/2008 24.30°N, 113.40°E — — KXĐ
01:00 26/06/2008 24.50°N, 113.50°E — — KXĐ
07:00 26/06/2008 24.90°N, 113.70°E — — KXĐ
13:00 26/06/2008 25.30°N, 114.30°E — — KXĐ
19:00 26/06/2008 25.80°N, 114.70°E — — KXĐ
01:00 27/06/2008 26.20°N, 115.00°E — — KXĐ
07:00 27/06/2008 27.00°N, 115.40°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 34.5–125.9 kJ/cm² (trung bình 84.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~84 m); 74% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~125.9 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~135 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 125.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~111.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~54.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.44Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.35Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 20/06/2008 11.50°N, 125.40°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.7°C 139 km/h
01:00 22/06/2008 14.00°N, 121.60°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.1°C 139 km/h
07:00 22/06/2008 14.80°N, 121.00°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.1°C 139 km/h
13:00 22/06/2008 15.40°N, 120.50°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.4°C 120 km/h
07:00 25/06/2008 22.90°N, 113.90°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.3°C 74 km/h
13:00 25/06/2008 23.60°N, 113.60°E 0.35 m³/m³ (Rất ẩm) 27.3°C KXĐ
19:00 25/06/2008 24.30°N, 113.40°E 0.36 m³/m³ (Rất ẩm) 29.5°C KXĐ
01:00 26/06/2008 24.50°N, 113.50°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.8°C KXĐ
07:00 26/06/2008 24.90°N, 113.70°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.5°C KXĐ
13:00 26/06/2008 25.30°N, 114.30°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.5°C KXĐ
19:00 26/06/2008 25.80°N, 114.70°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.8°C KXĐ
01:00 27/06/2008 26.20°N, 115.00°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.0°C KXĐ
07:00 27/06/2008 27.00°N, 115.40°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.0°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.35–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.44 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~139 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

54% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

76%Trung bình 50–100%Dao động 79%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

10.9m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

11.0TB (m/s) 1.3–23.7Dao động 50%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 18/06/2008 8.40°N, 134.20°E 89% — KXĐ
13:00 18/06/2008 9.00°N, 132.70°E 81% 1.3 m/s KXĐ
01:00 19/06/2008 9.50°N, 131.40°E 90% 5.8 m/s KXĐ
07:00 19/06/2008 9.70°N, 130.90°E 97% 2.3 m/s 65 km/h
19:00 19/06/2008 10.30°N, 128.90°E 88% 9.1 m/s 102 km/h
07:00 20/06/2008 11.00°N, 126.90°E 90% 12.5 m/s 130 km/h
19:00 20/06/2008 11.60°N, 124.30°E 67% 6.8 m/s 139 km/h
07:00 21/06/2008 11.90°N, 122.70°E 54% 10.9 m/s 167 km/h
19:00 21/06/2008 13.10°N, 121.80°E 68% 23.7 m/s 139 km/h
07:00 22/06/2008 14.80°N, 121.00°E 58% 9.6 m/s 139 km/h
01:00 23/06/2008 16.50°N, 118.40°E 50% 13.4 m/s 93 km/h
13:00 23/06/2008 17.60°N, 117.10°E 66% 21.8 m/s 93 km/h
01:00 24/06/2008 18.60°N, 116.10°E 59% 17.7 m/s 93 km/h
13:00 24/06/2008 20.50°N, 115.40°E 72% 15.1 m/s 93 km/h
01:00 25/06/2008 22.00°N, 114.60°E 61% 8.1 m/s 83 km/h
13:00 25/06/2008 23.60°N, 113.60°E 77% 11.2 m/s KXĐ
07:00 26/06/2008 24.90°N, 113.70°E 89% 5.4 m/s KXĐ
19:00 26/06/2008 25.80°N, 114.70°E 100% 9.3 m/s KXĐ
07:00 27/06/2008 27.00°N, 115.40°E 93% 14.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 50–100% (trung bình 76%); 79% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.3–23.7 m/s (trung bình 11.0 m/s ≈ 21 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 54%, đứt gió cao 10.9 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

60°
Lệch vừa phải · lớn nhất 154°

Tốc độ dẫn đường vs thực

22 / 15 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~262°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 18/06/2008 8.40°N, 134.20°E — 15.1 km/h · tây —
13:00 18/06/2008 9.00°N, 132.70°E 21.4 km/h · tây 12.3 km/h · tây bắc 36°
01:00 19/06/2008 9.50°N, 131.40°E 25.5 km/h · tây bắc 9.9 km/h · tây 6°
07:00 19/06/2008 9.70°N, 130.90°E 30.8 km/h · tây 15.6 km/h · tây 28°
19:00 19/06/2008 10.30°N, 128.90°E 22.5 km/h · tây 23.1 km/h · tây 0°
07:00 20/06/2008 11.00°N, 126.90°E 13.0 km/h · tây 28.8 km/h · tây 2°
19:00 20/06/2008 11.60°N, 124.30°E 32.7 km/h · tây nam 14.6 km/h · tây 59°
07:00 21/06/2008 11.90°N, 122.70°E 29.8 km/h · tây nam 9.1 km/h · tây bắc 90°
19:00 21/06/2008 13.10°N, 121.80°E 11.1 km/h · đông nam 17.1 km/h · bắc 152°
07:00 22/06/2008 14.80°N, 121.00°E 18.4 km/h · tây 14.3 km/h · tây bắc 72°
01:00 23/06/2008 16.50°N, 118.40°E 34.0 km/h · tây 15.4 km/h · tây bắc 55°
13:00 23/06/2008 17.60°N, 117.10°E 24.2 km/h · tây 12.9 km/h · tây bắc 37°
01:00 24/06/2008 18.60°N, 116.10°E 16.9 km/h · tây nam 15.2 km/h · bắc 105°
13:00 24/06/2008 20.50°N, 115.40°E 23.2 km/h · tây 13.1 km/h · tây bắc 54°
01:00 25/06/2008 22.00°N, 114.60°E 32.0 km/h · tây bắc 20.5 km/h · tây bắc 29°
13:00 25/06/2008 23.60°N, 113.60°E 5.3 km/h · đông nam 13.4 km/h · bắc 154°
07:00 26/06/2008 24.90°N, 113.70°E 6.3 km/h · nam 12.5 km/h · đông bắc 146°
19:00 26/06/2008 25.80°N, 114.70°E 15.5 km/h · đông bắc 8.9 km/h · đông bắc 17°
07:00 27/06/2008 27.00°N, 115.40°E 25.4 km/h · đông bắc 16.2 km/h · đông bắc 33°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~22 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~15 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 60° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~154°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~69° quanh 07:00 26/06/2008) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~61°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
259km bán kính
Đường kính ~519 km · trục lớn/nhỏ 296/222 km · phình về Tây
Dải bán kính cả vòng đời: 194–259 km (TB ~238 km)
Gió bão (cấp 10+)
93km bán kính
Đường kính ~185 km · trục lớn/nhỏ 93/93 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–93 km (TB ~88 km) · 13 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 25/38 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 259 km ĐK 519 km Gió tâm 139 km/h Lệch 1.33× về Tây
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 20/06/2008
Lõi gió bão cực đại
BK 93 km ĐK 185 km Gió tâm 139 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 20/06/2008
Trường gió lệch nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 65 km/h Lệch 1.67× về Tây
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Tây, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 19/06/2008
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 259 km (~140 hải lý, đường kính ~519 km) vào 13:00 20/06/2008 khi sức gió tâm bão ~139 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~93 km (~50 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.33), phình rộng nhất về phía Tây — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 13 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–93 km (trung bình ~88 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão FENGSHEN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão FENGSHEN (2008) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 01:00 18/06/2008. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 19/06/2008. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 945 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 5/22 của mùa bão 2008. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 27/06/2008. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3455 km trong 9 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~16 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 65 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~29.3°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~76% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~11.0 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,195 m (Thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~876 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~84.4 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~125.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~138 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~139 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 72 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2025
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
2019
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
2014
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
2002
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
HESTER
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
AGNES
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
TESS
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
HOPE
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
Bão Năm 1978
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
FRAN
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết