Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KALMAEGI (2008)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2008
50 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 13/07/2008
20.1°N, 126.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/07/2008
20.2°N, 126.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/07/2008
20.2°N, 126.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/07/2008
19.8°N, 125.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/07/2008
19.3°N, 125.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/07/2008
18.7°N, 124.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/07/2008
18.4°N, 124.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/07/2008
17.9°N, 124.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/07/2008
17.9°N, 123.9°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 15/07/2008
18.1°N, 123.7°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 16/07/2008
18.5°N, 123.9°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 16/07/2008
18.9°N, 124.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 16/07/2008
19.4°N, 123.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 16/07/2008
20.2°N, 123.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 17/07/2008
21.2°N, 123.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 17/07/2008
21.8°N, 123.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 17/07/2008
22.4°N, 122.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 17/07/2008
22.7°N, 122.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 17/07/2008
23.2°N, 122.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 17/07/2008
23.7°N, 122.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 17/07/2008
24.2°N, 121.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
22:00 17/07/2008
24.4°N, 121.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 18/07/2008
24.6°N, 121.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 18/07/2008
24.9°N, 121.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 18/07/2008
25.2°N, 121.2°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 18/07/2008
26.1°N, 120.5°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 18/07/2008
26.3°N, 120.0°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 19/07/2008
26.9°N, 119.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/07/2008
28.6°N, 120.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/07/2008
30.0°N, 120.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/07/2008
31.3°N, 121.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/07/2008
32.9°N, 121.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/07/2008
34.4°N, 122.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/07/2008
36.2°N, 124.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/07/2008
37.6°N, 125.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/07/2008
38.4°N, 126.3°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/07/2008
39.2°N, 128.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/07/2008
40.1°N, 130.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/07/2008
41.0°N, 131.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/07/2008
42.0°N, 132.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/07/2008
42.7°N, 133.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/07/2008
43.3°N, 134.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/07/2008
44.2°N, 136.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/07/2008
44.8°N, 137.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/07/2008
45.2°N, 139.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/07/2008
45.7°N, 140.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/07/2008
46.1°N, 142.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/07/2008
46.4°N, 143.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/07/2008
46.7°N, 144.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/07/2008
47.1°N, 145.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KALMAEGI · 2008
Số hiệu 200807 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 6638 ngày trước (13:00 24/07/2008)
120 km/hGió đỉnh (~65 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
970 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,815 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#10/22Mạnh nhất năm 2008Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 13/07/2008
20.10°N, 126.30°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 15/07/2008
17.90°N, 123.90°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 17/07/2008
23.20°N, 122.30°E
Bão rất mạnh 120 km/h 970 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 24/07/2008
47.10°N, 145.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
8Số lần đổ bộ
50.3 giờThời gian trên đất
~109 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:36 17/07/2008
~109 km/h (~59 kt) · 976 hPa
Bão mạnh · 24.24, 121.68
10 giờ 6 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
05:42 18/07/2008
~78 km/h (~42 kt) · 991 hPa
Bão · 25.07, 121.24
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~109 km/h (~59 kt) Suy yếu khi qua đất: −31 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
23:48 18/07/2008
~13 km/h (~7 kt) · 996 hPa
Vùng áp thấp · 26.78, 119.76
13 giờ 48 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
13:36 19/07/2008
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 30.13, 120.64
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~13 km/h (~7 kt) Suy yếu khi qua đất: −13 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
14:48 19/07/2008
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 30.39, 120.72
5 giờ 29 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
20:17 19/07/2008
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 31.65, 121.11
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
21:06 19/07/2008
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 31.86, 121.18
1 giờ 56 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
23:03 19/07/2008
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 32.38, 121.34
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
20:06 20/07/2008
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 37.75, 125.4
8 giờ 55 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
05:02 21/07/2008
KXĐ · 997 hPa
Vùng áp thấp · 38.94, 127.92
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:12 22/07/2008
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 42.72, 133.15
8 giờ 8 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:21 22/07/2008
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 43.65, 135.23
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
18:31 23/07/2008
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 46.07, 141.98
1 giờ 11 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:42 23/07/2008
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 46.14, 142.22
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
8Lần đổ bộ 8
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:34 24/07/2008
KXĐ · 1006 hPa
Vùng áp thấp · 46.48, 143.39
37 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:12 24/07/2008
KXĐ · 1006 hPa
Vùng áp thấp · 46.51, 143.51
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #8 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#10 trên tổng 22 cơn bão mùa 2008
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 15/07/2008 → 07:00 16/07/2008
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
26hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 40 km/h).
18.2Tốc độ TB (km/h)
40.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.4×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 200 (nm) / 370 (km)
Đường kính vùng bão: 100 (nm) / 190 (km)
ACE: 4.2189 ×10⁴ kt²
PDI: 2.4564 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 4.2189 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 12/22 về năng lượng trong mùa bão 2008.
  • Chiếm 2.5% tổng năng lượng của cả 22 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.73 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.4564×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.1°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

25.0°CSST trung bình
29.6°CCao nhất
12.2°CThấp nhất
29.1°CTại điểm đạt đỉnh
60%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 13/07/2008 20.10°N, 126.30°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
19:00 13/07/2008 20.20°N, 126.20°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 14/07/2008 20.20°N, 126.00°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
07:00 14/07/2008 19.80°N, 125.60°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 14/07/2008 19.30°N, 125.20°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
19:00 14/07/2008 18.70°N, 124.80°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
01:00 15/07/2008 18.40°N, 124.50°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
07:00 15/07/2008 17.90°N, 124.20°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
13:00 15/07/2008 17.90°N, 123.90°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
19:00 15/07/2008 18.10°N, 123.70°E 29.5°C +3.0°C 74 km/h
01:00 16/07/2008 18.50°N, 123.90°E 29.5°C +3.0°C 74 km/h
07:00 16/07/2008 18.90°N, 124.10°E 29.5°C +3.0°C 83 km/h
13:00 16/07/2008 19.40°N, 123.90°E 29.5°C +3.0°C 93 km/h
19:00 16/07/2008 20.20°N, 123.60°E 29.0°C +2.5°C 93 km/h
01:00 17/07/2008 21.20°N, 123.30°E 28.9°C +2.4°C 102 km/h
04:00 17/07/2008 21.80°N, 123.10°E 28.8°C +2.3°C 102 km/h
07:00 17/07/2008 22.40°N, 122.90°E 29.2°C +2.7°C 111 km/h
10:00 17/07/2008 22.70°N, 122.60°E 29.0°C +2.5°C 111 km/h
13:00 17/07/2008 23.20°N, 122.30°E 29.1°C +2.6°C 120 km/h
16:00 17/07/2008 23.70°N, 122.10°E 28.7°C +2.2°C 120 km/h
19:00 17/07/2008 24.20°N, 121.70°E 28.9°C +2.4°C 111 km/h
22:00 17/07/2008 24.40°N, 121.60°E Trên đất liền — 102 km/h
01:00 18/07/2008 24.60°N, 121.50°E Trên đất liền — 93 km/h
04:00 18/07/2008 24.90°N, 121.30°E Trên đất liền — 83 km/h
07:00 18/07/2008 25.20°N, 121.20°E 28.3°C +1.8°C 74 km/h
13:00 18/07/2008 26.10°N, 120.50°E 27.9°C +1.4°C 65 km/h
19:00 18/07/2008 26.30°N, 120.00°E 27.8°C +1.3°C 65 km/h
01:00 19/07/2008 26.90°N, 119.70°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 19/07/2008 28.60°N, 120.50°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 19/07/2008 30.00°N, 120.60°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 19/07/2008 31.30°N, 121.00°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 20/07/2008 32.90°N, 121.50°E 26.2°C -0.3°C KXĐ
07:00 20/07/2008 34.40°N, 122.50°E 24.6°C -1.9°C KXĐ
13:00 20/07/2008 36.20°N, 124.00°E 23.7°C -2.8°C KXĐ
19:00 20/07/2008 37.60°N, 125.20°E 20.3°C -6.2°C KXĐ
01:00 21/07/2008 38.40°N, 126.30°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 21/07/2008 39.20°N, 128.70°E 22.8°C -3.7°C KXĐ
13:00 21/07/2008 40.10°N, 130.40°E 23.4°C -3.1°C KXĐ
19:00 21/07/2008 41.00°N, 131.30°E 20.4°C -6.1°C KXĐ
01:00 22/07/2008 42.00°N, 132.30°E 17.4°C -9.1°C KXĐ
07:00 22/07/2008 42.70°N, 133.10°E 15.9°C -10.6°C KXĐ
13:00 22/07/2008 43.30°N, 134.60°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 22/07/2008 44.20°N, 136.20°E 16.3°C -10.2°C KXĐ
01:00 23/07/2008 44.80°N, 137.80°E 16.4°C -10.1°C KXĐ
07:00 23/07/2008 45.20°N, 139.60°E 16.8°C -9.7°C KXĐ
13:00 23/07/2008 45.70°N, 140.60°E 17.4°C -9.1°C KXĐ
19:00 23/07/2008 46.10°N, 142.10°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 24/07/2008 46.40°N, 143.10°E 15.6°C -10.9°C KXĐ
07:00 24/07/2008 46.70°N, 144.20°E 14.3°C -12.2°C KXĐ
13:00 24/07/2008 47.10°N, 145.00°E 12.2°C -14.3°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 12.2–29.6°C (trung bình 25.0°C); 60% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.1°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (12.2°C so với 29.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,178 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,235 mĐộ sâu trung bình
6,277 mSâu nhất
4 mNông nhất
5,178 mTại điểm đạt đỉnh
77%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
42 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
21 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 509 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (20 điểm)
▲ 1,979 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 13/07/2008 20.10°N, 126.30°E 5,344 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/07/2008 20.20°N, 126.20°E 6,173 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/07/2008 20.20°N, 126.00°E 6,277 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 14/07/2008 19.80°N, 125.60°E 5,520 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 14/07/2008 19.30°N, 125.20°E 6,166 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 14/07/2008 18.70°N, 124.80°E 5,602 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/07/2008 18.40°N, 124.50°E 5,448 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/07/2008 17.90°N, 124.20°E 5,170 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/07/2008 17.90°N, 123.90°E 5,069 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 15/07/2008 18.10°N, 123.70°E 5,336 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 16/07/2008 18.50°N, 123.90°E 5,376 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 16/07/2008 18.90°N, 124.10°E 5,576 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 16/07/2008 19.40°N, 123.90°E 5,472 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 16/07/2008 20.20°N, 123.60°E 5,436 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 17/07/2008 21.20°N, 123.30°E 5,639 m Vực sâu đại dương 102 km/h
04:00 17/07/2008 21.80°N, 123.10°E 5,460 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 17/07/2008 22.40°N, 122.90°E 3,194 m Vực sâu đại dương 111 km/h
10:00 17/07/2008 22.70°N, 122.60°E 5,440 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 17/07/2008 23.20°N, 122.30°E 5,178 m Vực sâu đại dương 120 km/h
16:00 17/07/2008 23.70°N, 122.10°E 3,124 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 17/07/2008 24.20°N, 121.70°E 483 m Biển sâu vừa 111 km/h
22:00 17/07/2008 24.40°N, 121.60°E ▲ 572 m Đồi núi thấp 102 km/h
01:00 18/07/2008 24.60°N, 121.50°E ▲ 613 m Đồi núi thấp 93 km/h
04:00 18/07/2008 24.90°N, 121.30°E ▲ 79 m Đồng bằng cao 83 km/h
07:00 18/07/2008 25.20°N, 121.20°E 67 m Thềm lục địa 74 km/h
13:00 18/07/2008 26.10°N, 120.50°E 58 m Thềm lục địa 65 km/h
19:00 18/07/2008 26.30°N, 120.00°E 35 m Biển nông 65 km/h
01:00 19/07/2008 26.90°N, 119.70°E ▲ 553 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 19/07/2008 28.60°N, 120.50°E ▲ 856 m Vùng núi KXĐ
13:00 19/07/2008 30.00°N, 120.60°E ▲ 10 m Đồng bằng ven biển KXĐ
19:00 19/07/2008 31.30°N, 121.00°E ▲ 2 m Đồng bằng ven biển KXĐ
01:00 20/07/2008 32.90°N, 121.50°E 4 m Rất nông ven bờ KXĐ
07:00 20/07/2008 34.40°N, 122.50°E 58 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 20/07/2008 36.20°N, 124.00°E 96 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 20/07/2008 37.60°N, 125.20°E 43 m Biển nông KXĐ
01:00 21/07/2008 38.40°N, 126.30°E ▲ 168 m Trung du KXĐ
07:00 21/07/2008 39.20°N, 128.70°E 1,784 m Biển sâu KXĐ
13:00 21/07/2008 40.10°N, 130.40°E 2,755 m Biển sâu KXĐ
19:00 21/07/2008 41.00°N, 131.30°E 3,322 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/07/2008 42.00°N, 132.30°E 2,435 m Biển sâu KXĐ
07:00 22/07/2008 42.70°N, 133.10°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu KXĐ
13:00 22/07/2008 43.30°N, 134.60°E ▲ 27 m Đồng bằng cao KXĐ
19:00 22/07/2008 44.20°N, 136.20°E 248 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 23/07/2008 44.80°N, 137.80°E 2,314 m Biển sâu KXĐ
07:00 23/07/2008 45.20°N, 139.60°E 997 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 23/07/2008 45.70°N, 140.60°E 615 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 23/07/2008 46.10°N, 142.10°E ▲ 89 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 24/07/2008 46.40°N, 143.10°E 64 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 24/07/2008 46.70°N, 144.20°E 2,725 m Biển sâu KXĐ
13:00 24/07/2008 47.10°N, 145.00°E 2,773 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 4–6,277 m (trung bình ~3,235 m); 77% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,178 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~42 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~21 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (20 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~509 m, nơi cao nhất ~1,979 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
35.1 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~45 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

36.3OHC trung bình (kJ/cm²)
112.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
35.1Tại điểm đạt đỉnh
35%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
44 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
116 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 13/07/2008 20.10°N, 126.30°E 46.3 kJ/cm² 65 m KXĐ
19:00 13/07/2008 20.20°N, 126.20°E 46.3 kJ/cm² 65 m KXĐ
01:00 14/07/2008 20.20°N, 126.00°E 46.3 kJ/cm² 65 m KXĐ
07:00 14/07/2008 19.80°N, 125.60°E 42.4 kJ/cm² 62 m KXĐ
13:00 14/07/2008 19.30°N, 125.20°E 46.2 kJ/cm² 64 m KXĐ
19:00 14/07/2008 18.70°N, 124.80°E 56.7 kJ/cm² 72 m KXĐ
01:00 15/07/2008 18.40°N, 124.50°E 62.9 kJ/cm² 77 m KXĐ
07:00 15/07/2008 17.90°N, 124.20°E 77.6 kJ/cm² 86 m KXĐ
13:00 15/07/2008 17.90°N, 123.90°E 112.4 kJ/cm² 116 m 65 km/h
19:00 15/07/2008 18.10°N, 123.70°E 109.8 kJ/cm² 114 m 74 km/h
01:00 16/07/2008 18.50°N, 123.90°E 107.2 kJ/cm² 112 m 74 km/h
07:00 16/07/2008 18.90°N, 124.10°E 56.7 kJ/cm² 72 m 83 km/h
13:00 16/07/2008 19.40°N, 123.90°E 82.4 kJ/cm² 95 m 93 km/h
19:00 16/07/2008 20.20°N, 123.60°E 60.7 kJ/cm² 79 m 93 km/h
01:00 17/07/2008 21.20°N, 123.30°E 56.1 kJ/cm² 75 m 102 km/h
04:00 17/07/2008 21.80°N, 123.10°E 62.4 kJ/cm² 79 m 102 km/h
07:00 17/07/2008 22.40°N, 122.90°E 55.6 kJ/cm² 65 m 111 km/h
10:00 17/07/2008 22.70°N, 122.60°E 47.6 kJ/cm² 57 m 111 km/h
13:00 17/07/2008 23.20°N, 122.30°E 35.1 kJ/cm² 45 m 120 km/h
16:00 17/07/2008 23.70°N, 122.10°E 23.9 kJ/cm² 33 m 120 km/h
19:00 17/07/2008 24.20°N, 121.70°E — — 111 km/h
22:00 17/07/2008 24.40°N, 121.60°E — — 102 km/h
01:00 18/07/2008 24.60°N, 121.50°E — — 93 km/h
04:00 18/07/2008 24.90°N, 121.30°E — — 83 km/h
07:00 18/07/2008 25.20°N, 121.20°E — — 74 km/h
13:00 18/07/2008 26.10°N, 120.50°E 0.3 kJ/cm² 5 m 65 km/h
19:00 18/07/2008 26.30°N, 120.00°E 0.3 kJ/cm² 5 m 65 km/h
01:00 19/07/2008 26.90°N, 119.70°E — — KXĐ
07:00 19/07/2008 28.60°N, 120.50°E — — KXĐ
13:00 19/07/2008 30.00°N, 120.60°E — — KXĐ
19:00 19/07/2008 31.30°N, 121.00°E — — KXĐ
01:00 20/07/2008 32.90°N, 121.50°E — — KXĐ
07:00 20/07/2008 34.40°N, 122.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 20/07/2008 36.20°N, 124.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 20/07/2008 37.60°N, 125.20°E — — KXĐ
01:00 21/07/2008 38.40°N, 126.30°E — — KXĐ
07:00 21/07/2008 39.20°N, 128.70°E — — KXĐ
13:00 21/07/2008 40.10°N, 130.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 21/07/2008 41.00°N, 131.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 22/07/2008 42.00°N, 132.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 22/07/2008 42.70°N, 133.10°E — — KXĐ
13:00 22/07/2008 43.30°N, 134.60°E — — KXĐ
19:00 22/07/2008 44.20°N, 136.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 23/07/2008 44.80°N, 137.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 23/07/2008 45.20°N, 139.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 23/07/2008 45.70°N, 140.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 23/07/2008 46.10°N, 142.10°E — — KXĐ
01:00 24/07/2008 46.40°N, 143.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 24/07/2008 46.70°N, 144.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 24/07/2008 47.10°N, 145.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–112.4 kJ/cm² (trung bình 36.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~44 m); 35% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~35.1 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~45 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 112.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.7°C) nhưng OHC lại thấp (~23.9 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~63.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~3.7 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.41 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.41Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.46Cao nhất
0.31Thấp nhất
0.41Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
22:00 17/07/2008 24.40°N, 121.60°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.2°C 102 km/h
01:00 18/07/2008 24.60°N, 121.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.4°C 93 km/h
04:00 18/07/2008 24.90°N, 121.30°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.9°C 83 km/h
01:00 19/07/2008 26.90°N, 119.70°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.3°C KXĐ
07:00 19/07/2008 28.60°N, 120.50°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.9°C KXĐ
13:00 19/07/2008 30.00°N, 120.60°E 0.31 m³/m³ (Rất ẩm) 27.6°C KXĐ
19:00 19/07/2008 31.30°N, 121.00°E 0.32 m³/m³ (Rất ẩm) 30.8°C KXĐ
01:00 21/07/2008 38.40°N, 126.30°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.1°C KXĐ
13:00 22/07/2008 43.30°N, 134.60°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 15.2°C KXĐ
19:00 23/07/2008 46.10°N, 142.10°E 0.39 m³/m³ (Rất ẩm) 17.0°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.31–0.46 m³/m³ (trung bình ~0.40 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.41 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~102 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.5°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

87% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

72%Trung bình 45–94%Dao động 80%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

6.6m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

11.3TB (m/s) 2.8–24.0Dao động 40%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 13/07/2008 20.10°N, 126.30°E 45% 12.1 m/s KXĐ
07:00 14/07/2008 19.80°N, 125.60°E 49% 7.3 m/s KXĐ
01:00 15/07/2008 18.40°N, 124.50°E 75% 14.1 m/s KXĐ
13:00 15/07/2008 17.90°N, 123.90°E 74% 12.0 m/s 65 km/h
19:00 15/07/2008 18.10°N, 123.70°E 75% 13.4 m/s 74 km/h
13:00 16/07/2008 19.40°N, 123.90°E 76% 11.6 m/s 93 km/h
01:00 17/07/2008 21.20°N, 123.30°E 72% 5.8 m/s 102 km/h
10:00 17/07/2008 22.70°N, 122.60°E 80% 2.8 m/s 111 km/h
13:00 17/07/2008 23.20°N, 122.30°E 87% 6.6 m/s 120 km/h
19:00 17/07/2008 24.20°N, 121.70°E 64% 10.6 m/s 111 km/h
04:00 18/07/2008 24.90°N, 121.30°E 69% 8.3 m/s 83 km/h
19:00 18/07/2008 26.30°N, 120.00°E 74% 7.4 m/s 65 km/h
13:00 19/07/2008 30.00°N, 120.60°E 86% 6.4 m/s KXĐ
07:00 20/07/2008 34.40°N, 122.50°E 94% 12.7 m/s KXĐ
01:00 21/07/2008 38.40°N, 126.30°E 85% 10.9 m/s KXĐ
13:00 21/07/2008 40.10°N, 130.40°E 83% 8.8 m/s KXĐ
07:00 22/07/2008 42.70°N, 133.10°E 48% 17.3 m/s KXĐ
01:00 23/07/2008 44.80°N, 137.80°E 70% 17.8 m/s KXĐ
19:00 23/07/2008 46.10°N, 142.10°E 55% 24.0 m/s KXĐ
13:00 24/07/2008 47.10°N, 145.00°E 71% 16.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 45–94% (trung bình 72%); 80% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.8–24.0 m/s (trung bình 11.3 m/s ≈ 22 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (87%) và đứt gió thấp (6.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

32°
Lệch vừa phải · lớn nhất 147°

Tốc độ dẫn đường vs thực

27 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~18°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 13/07/2008 20.10°N, 126.30°E 11.6 km/h · tây bắc 2.5 km/h · tây bắc 11°
07:00 14/07/2008 19.80°N, 125.60°E 8.5 km/h · tây nam 11.6 km/h · tây nam 4°
01:00 15/07/2008 18.40°N, 124.50°E 10.9 km/h · đông nam 10.7 km/h · tây nam 86°
13:00 15/07/2008 17.90°N, 123.90°E 9.7 km/h · đông 5.1 km/h · tây bắc 147°
19:00 15/07/2008 18.10°N, 123.70°E 16.8 km/h · đông nam 8.2 km/h · đông bắc 124°
13:00 16/07/2008 19.40°N, 123.90°E 22.0 km/h · bắc 15.7 km/h · bắc 29°
01:00 17/07/2008 21.20°N, 123.30°E 12.0 km/h · bắc 23.3 km/h · bắc 6°
10:00 17/07/2008 22.70°N, 122.60°E 18.0 km/h · tây bắc 21.2 km/h · tây bắc 1°
13:00 17/07/2008 23.20°N, 122.30°E 18.6 km/h · tây bắc 19.7 km/h · bắc 12°
19:00 17/07/2008 24.20°N, 121.70°E 34.7 km/h · tây bắc 8.1 km/h · tây bắc 22°
04:00 18/07/2008 24.90°N, 121.30°E 31.8 km/h · tây bắc 11.6 km/h · bắc 30°
19:00 18/07/2008 26.30°N, 120.00°E 23.8 km/h · tây bắc 12.2 km/h · tây bắc 11°
13:00 19/07/2008 30.00°N, 120.60°E 22.9 km/h · bắc 24.9 km/h · bắc 18°
07:00 20/07/2008 34.40°N, 122.50°E 40.2 km/h · bắc 40.3 km/h · đông bắc 17°
01:00 21/07/2008 38.40°N, 126.30°E 51.2 km/h · đông bắc 37.7 km/h · đông bắc 39°
13:00 21/07/2008 40.10°N, 130.40°E 56.7 km/h · đông bắc 20.9 km/h · đông bắc 5°
07:00 22/07/2008 42.70°N, 133.10°E 58.7 km/h · đông bắc 23.2 km/h · đông bắc 25°
01:00 23/07/2008 44.80°N, 137.80°E 38.1 km/h · đông bắc 24.7 km/h · đông 33°
19:00 23/07/2008 46.10°N, 142.10°E 40.2 km/h · đông 14.0 km/h · đông bắc 14°
13:00 24/07/2008 47.10°N, 145.00°E 20.6 km/h · đông bắc 12.6 km/h · đông bắc 11°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~27 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~17 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 32° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~147°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~106° quanh 13:00 15/07/2008) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~21°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
296km bán kính
Đường kính ~593 km · trục lớn/nhỏ 370/222 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 111–296 km (TB ~220 km)
Gió bão (cấp 10+)
93km bán kính
Đường kính ~185 km · trục lớn/nhỏ 93/93 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–93 km (TB ~72 km) · 8 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 19/50 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 296 km ĐK 593 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.67× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 18/07/2008
Lõi gió bão cực đại
BK 93 km ĐK 185 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 17/07/2008
Bão "nở" nhanh nhất
BK 259 km ĐK 519 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.33× về Đông
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~19 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
10:00 17/07/2008
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 17/07/2008
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 296 km (~160 hải lý, đường kính ~593 km) vào 01:00 18/07/2008 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~93 km (~50 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.67), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 8 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–93 km (trung bình ~72 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KALMAEGI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KALMAEGI (2008) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 13:00 13/07/2008. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 13:00 15/07/2008. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 120 km/h (~65 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 970 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 10/22 của mùa bão 2008. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 24/07/2008. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4815 km trong 11 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~18 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.0°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~72% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.3 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,235 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,178 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~36.3 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~35.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.41 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 8 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~109 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~78 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 50.3 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2025
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
2019
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
2014
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
2002
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
CHAMPI
Bão rất mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
LOUISE
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
LEE
Bão rất mạnh Năm 1981
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
WINNIE
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
MERANTI
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
ROSE
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
LOUISE
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
IDA
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết