Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: GAY (1988)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1988
26 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 02/09/1988
26.0°N, 133.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/09/1988
26.0°N, 134.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/09/1988
26.9°N, 135.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/09/1988
27.8°N, 136.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/09/1988
28.7°N, 138.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 03/09/1988
29.7°N, 139.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 03/09/1988
30.5°N, 140.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 04/09/1988
31.1°N, 141.4°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 04/09/1988
31.6°N, 142.3°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 04/09/1988
32.1°N, 143.2°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 04/09/1988
33.0°N, 144.4°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 05/09/1988
33.5°N, 145.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/09/1988
34.0°N, 146.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/09/1988
34.0°N, 147.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/09/1988
34.5°N, 148.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/09/1988
34.5°N, 148.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/09/1988
34.5°N, 148.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/09/1988
34.5°N, 148.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/09/1988
34.5°N, 148.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/09/1988
35.0°N, 149.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/09/1988
36.0°N, 150.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/09/1988
36.5°N, 151.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/09/1988
37.0°N, 153.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/09/1988
37.0°N, 155.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/09/1988
38.0°N, 157.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/09/1988
38.0°N, 162.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
GAY · 1988
Số hiệu 198816 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 13898 ngày trước (13:00 08/09/1988)
74 km/hGió đỉnh (~40 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
996 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,149 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#27/31Mạnh nhất năm 1988Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 02/09/1988
26.00°N, 133.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 03/09/1988
28.70°N, 138.00°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 03/09/1988
28.70°N, 138.00°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 08/09/1988
38.00°N, 162.00°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#27 trên tổng 31 cơn bão mùa 1988
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 02/09/1988 → 07:00 03/09/1988
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
6hPa/12h
8hPa/24h
8hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 73 km/h).
21Tốc độ TB (km/h)
73Tốc độ tối đa (km/h)
1.04×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 90 (nm) / 170 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 1.4296 ×10⁴ kt²
PDI: 0.648 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 1.4296 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 26/31 về năng lượng trong mùa bão 1988.
  • Chiếm 0.6% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.11 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.648×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.4°C Ngưỡng tối thiểu

Đánh giá nền nhiệt: SST xấp xỉ ngưỡng tối thiểu (~26°C) — chỉ vừa đủ, khó tăng cường mạnh.

25.9°CSST trung bình
28.4°CCao nhất
21.3°CThấp nhất
26.4°CTại điểm đạt đỉnh
28%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 02/09/1988 26.00°N, 133.00°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
13:00 02/09/1988 26.00°N, 134.50°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
19:00 02/09/1988 26.90°N, 135.70°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
01:00 03/09/1988 27.80°N, 136.80°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
07:00 03/09/1988 28.70°N, 138.00°E 26.4°C -0.1°C 74 km/h
13:00 03/09/1988 29.70°N, 139.20°E 26.0°C -0.5°C 74 km/h
19:00 03/09/1988 30.50°N, 140.50°E 26.6°C +0.1°C 74 km/h
01:00 04/09/1988 31.10°N, 141.40°E 26.2°C -0.3°C 74 km/h
07:00 04/09/1988 31.60°N, 142.30°E 26.3°C -0.2°C 74 km/h
13:00 04/09/1988 32.10°N, 143.20°E 26.9°C +0.4°C 74 km/h
19:00 04/09/1988 33.00°N, 144.40°E 25.8°C -0.7°C 65 km/h
01:00 05/09/1988 33.50°N, 145.50°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
07:00 05/09/1988 34.00°N, 146.50°E — Không có dữ liệu KXĐ
13:00 05/09/1988 34.00°N, 147.50°E 26.6°C +0.1°C KXĐ
19:00 05/09/1988 34.50°N, 148.00°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
01:00 06/09/1988 34.50°N, 148.00°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
07:00 06/09/1988 34.50°N, 148.00°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
13:00 06/09/1988 34.50°N, 148.00°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
19:00 06/09/1988 34.50°N, 148.50°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
01:00 07/09/1988 35.00°N, 149.00°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
07:00 07/09/1988 36.00°N, 150.00°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
13:00 07/09/1988 36.50°N, 151.50°E 25.7°C -0.8°C KXĐ
19:00 07/09/1988 37.00°N, 153.00°E 23.0°C -3.5°C KXĐ
01:00 08/09/1988 37.00°N, 155.00°E 22.1°C -4.4°C KXĐ
07:00 08/09/1988 38.00°N, 157.00°E 21.3°C -5.2°C KXĐ
13:00 08/09/1988 38.00°N, 162.00°E 24.1°C -2.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 21.3–28.4°C (trung bình 25.9°C); 28% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 26.4°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù SST không quá cao — cho thấy các yếu tố khác (độ đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) cũng đóng vai trò quan trọng. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (24.1°C so với 28.4°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,141 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,295 mĐộ sâu trung bình
8,481 mSâu nhất
888 mNông nhất
4,141 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 02/09/1988 26.00°N, 133.00°E 3,664 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 02/09/1988 26.00°N, 134.50°E 4,827 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 02/09/1988 26.90°N, 135.70°E 4,146 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 03/09/1988 27.80°N, 136.80°E 4,607 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 03/09/1988 28.70°N, 138.00°E 4,141 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 03/09/1988 29.70°N, 139.20°E 2,989 m Biển sâu 74 km/h
19:00 03/09/1988 30.50°N, 140.50°E 888 m Biển sâu vừa 74 km/h
01:00 04/09/1988 31.10°N, 141.40°E 3,546 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 04/09/1988 31.60°N, 142.30°E 8,481 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 04/09/1988 32.10°N, 143.20°E 5,624 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 04/09/1988 33.00°N, 144.40°E 5,800 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 05/09/1988 33.50°N, 145.50°E 5,679 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 05/09/1988 34.00°N, 146.50°E 5,858 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 05/09/1988 34.00°N, 147.50°E 6,086 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/09/1988 34.50°N, 148.00°E 6,060 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/09/1988 34.50°N, 148.00°E 6,060 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/09/1988 34.50°N, 148.00°E 6,060 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/09/1988 34.50°N, 148.00°E 6,060 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/09/1988 34.50°N, 148.50°E 6,092 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/09/1988 35.00°N, 149.00°E 6,118 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 07/09/1988 36.00°N, 150.00°E 5,987 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/09/1988 36.50°N, 151.50°E 5,908 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/09/1988 37.00°N, 153.00°E 5,767 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/09/1988 37.00°N, 155.00°E 5,701 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/09/1988 38.00°N, 157.00°E 5,727 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 08/09/1988 38.00°N, 162.00°E 3,900 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 888–8,481 m (trung bình ~5,295 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,141 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
13.5 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~41 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

16.7OHC trung bình (kJ/cm²)
34.2Cao nhất
0.0Thấp nhất
13.5Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
41 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
67 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 02/09/1988 26.00°N, 133.00°E 34.2 kJ/cm² 39 m KXĐ
13:00 02/09/1988 26.00°N, 134.50°E 28.0 kJ/cm² 35 m KXĐ
19:00 02/09/1988 26.90°N, 135.70°E 19.2 kJ/cm² 31 m KXĐ
01:00 03/09/1988 27.80°N, 136.80°E 14.4 kJ/cm² 37 m KXĐ
07:00 03/09/1988 28.70°N, 138.00°E 13.5 kJ/cm² 41 m 74 km/h
13:00 03/09/1988 29.70°N, 139.20°E 16.3 kJ/cm² 49 m 74 km/h
19:00 03/09/1988 30.50°N, 140.50°E 18.2 kJ/cm² 52 m 74 km/h
01:00 04/09/1988 31.10°N, 141.40°E 17.4 kJ/cm² 51 m 74 km/h
07:00 04/09/1988 31.60°N, 142.30°E 21.6 kJ/cm² 51 m 74 km/h
13:00 04/09/1988 32.10°N, 143.20°E 23.5 kJ/cm² 56 m 74 km/h
19:00 04/09/1988 33.00°N, 144.40°E 26.3 kJ/cm² 63 m 65 km/h
01:00 05/09/1988 33.50°N, 145.50°E 21.6 kJ/cm² 64 m KXĐ
07:00 05/09/1988 34.00°N, 146.50°E 25.6 kJ/cm² 67 m KXĐ
13:00 05/09/1988 34.00°N, 147.50°E 23.4 kJ/cm² 66 m KXĐ
19:00 05/09/1988 34.50°N, 148.00°E 24.4 kJ/cm² 64 m KXĐ
01:00 06/09/1988 34.50°N, 148.00°E 24.4 kJ/cm² 64 m KXĐ
07:00 06/09/1988 34.50°N, 148.00°E 24.4 kJ/cm² 64 m KXĐ
13:00 06/09/1988 34.50°N, 148.00°E 24.4 kJ/cm² 64 m KXĐ
19:00 06/09/1988 34.50°N, 148.50°E 24.4 kJ/cm² 64 m KXĐ
01:00 07/09/1988 35.00°N, 149.00°E 8.5 kJ/cm² 37 m KXĐ
07:00 07/09/1988 36.00°N, 150.00°E 0.1 kJ/cm² 7 m KXĐ
13:00 07/09/1988 36.50°N, 151.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 07/09/1988 37.00°N, 153.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 08/09/1988 37.00°N, 155.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 08/09/1988 38.00°N, 157.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 08/09/1988 38.00°N, 162.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–34.2 kJ/cm² (trung bình 16.7 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~41 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~13.5 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~41 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.6°C) nhưng OHC lại thấp (~28.0 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

65% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

66%Trung bình 45–83%Dao động 78%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.5m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

16.8TB (m/s) 3.4–40.1Dao động 33%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 02/09/1988 26.00°N, 133.00°E 83% 6.6 m/s KXĐ
13:00 02/09/1988 26.00°N, 134.50°E 67% 3.4 m/s KXĐ
01:00 03/09/1988 27.80°N, 136.80°E 68% 9.9 m/s KXĐ
07:00 03/09/1988 28.70°N, 138.00°E 65% 9.5 m/s 74 km/h
19:00 03/09/1988 30.50°N, 140.50°E 65% 11.7 m/s 74 km/h
01:00 04/09/1988 31.10°N, 141.40°E 70% 5.9 m/s 74 km/h
13:00 04/09/1988 32.10°N, 143.20°E 59% 14.7 m/s 74 km/h
19:00 04/09/1988 33.00°N, 144.40°E 63% 9.7 m/s 65 km/h
07:00 05/09/1988 34.00°N, 146.50°E 59% 40.1 m/s KXĐ
13:00 05/09/1988 34.00°N, 147.50°E 45% 35.9 m/s KXĐ
01:00 06/09/1988 34.50°N, 148.00°E 48% 26.5 m/s KXĐ
07:00 06/09/1988 34.50°N, 148.00°E 62% 23.6 m/s KXĐ
19:00 06/09/1988 34.50°N, 148.50°E 64% 19.7 m/s KXĐ
01:00 07/09/1988 35.00°N, 149.00°E 66% 17.3 m/s KXĐ
13:00 07/09/1988 36.50°N, 151.50°E 82% 23.0 m/s KXĐ
19:00 07/09/1988 37.00°N, 153.00°E 75% 19.9 m/s KXĐ
07:00 08/09/1988 38.00°N, 157.00°E 75% 12.0 m/s KXĐ
13:00 08/09/1988 38.00°N, 162.00°E 73% 12.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 45–83% (trung bình 66%); 78% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.4–40.1 m/s (trung bình 16.8 m/s ≈ 33 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (65%) và đứt gió thấp (9.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

28°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 101°

Tốc độ dẫn đường vs thực

34 / 25 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông
phương vị ~82°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 02/09/1988 26.00°N, 133.00°E 23.4 km/h · đông 25.0 km/h · đông 10°
13:00 02/09/1988 26.00°N, 134.50°E 25.4 km/h · đông bắc 26.0 km/h · đông bắc 7°
01:00 03/09/1988 27.80°N, 136.80°E 18.0 km/h · đông bắc 25.7 km/h · đông bắc 6°
07:00 03/09/1988 28.70°N, 138.00°E 20.5 km/h · đông bắc 26.8 km/h · đông bắc 7°
19:00 03/09/1988 30.50°N, 140.50°E 34.5 km/h · đông bắc 18.1 km/h · đông bắc 8°
01:00 04/09/1988 31.10°N, 141.40°E 35.1 km/h · đông bắc 17.0 km/h · đông bắc 2°
13:00 04/09/1988 32.10°N, 143.20°E 34.3 km/h · đông 25.1 km/h · đông bắc 26°
19:00 04/09/1988 33.00°N, 144.40°E 34.6 km/h · đông 19.4 km/h · đông bắc 15°
07:00 05/09/1988 34.00°N, 146.50°E 42.7 km/h · đông 15.4 km/h · đông 12°
13:00 05/09/1988 34.00°N, 147.50°E 36.2 km/h · đông 12.0 km/h · đông bắc 67°
01:00 06/09/1988 34.50°N, 148.00°E 25.5 km/h · đông 0.0 km/h · bắc 101°
07:00 06/09/1988 34.50°N, 148.00°E 24.0 km/h · đông 0.0 km/h · bắc 97°
19:00 06/09/1988 34.50°N, 148.50°E 37.0 km/h · đông 12.0 km/h · đông bắc 64°
01:00 07/09/1988 35.00°N, 149.00°E 24.8 km/h · đông 23.9 km/h · đông bắc 62°
13:00 07/09/1988 36.50°N, 151.50°E 44.4 km/h · đông 24.1 km/h · đông bắc 19°
19:00 07/09/1988 37.00°N, 153.00°E 42.9 km/h · đông 29.6 km/h · đông 0°
07:00 08/09/1988 38.00°N, 157.00°E 50.8 km/h · đông 73.0 km/h · đông 2°
13:00 08/09/1988 38.00°N, 162.00°E 53.7 km/h · đông 73.0 km/h · đông 10°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~34 km/h, hướng chủ đạo về phía đông. Bão di chuyển thực tế trung bình ~25 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 28° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~101°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão có lần đổi hướng mạnh (~51° quanh 13:00 05/09/1988) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~5°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
167km bán kính
Đường kính ~333 km · trục lớn/nhỏ 167/167 km
Dải bán kính cả vòng đời: 167–167 km (TB ~167 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 7/26 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 74 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 03/09/1988
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 167 km (~90 hải lý, đường kính ~333 km) vào 07:00 03/09/1988 khi sức gió tâm bão ~74 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão GAY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão GAY (1988) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 02/09/1988. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 03/09/1988. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 74 km/h (~40 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 996 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 27/31 của mùa bão 1988. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 08/09/1988. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3149 km trong 6 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.9°C (Ngưỡng tối thiểu — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~66% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~16.8 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,295 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,141 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~16.7 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~13.5 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1992
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1989
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1985
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1981
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
MULAN
Bão Năm 2022
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
YAMANEKO
Bão Năm 2022
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1004hPa
Xem chi tiết
YANCY
Bão rất mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
ROGER
Bão mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
PATSY
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
YINXING
Siêu bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
OWEN
Bão mạnh Năm 1994
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
KORYN
Siêu bão Năm 1993
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết