Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: GAY (1985)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1985
35 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 20/05/1985
12.0°N, 132.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/05/1985
12.3°N, 132.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/05/1985
12.5°N, 132.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/05/1985
12.8°N, 132.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/05/1985
13.1°N, 132.1°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 21/05/1985
13.7°N, 132.2°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 21/05/1985
14.2°N, 132.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 22/05/1985
14.7°N, 131.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 22/05/1985
15.3°N, 131.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 22/05/1985
16.3°N, 131.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 22/05/1985
16.5°N, 131.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 23/05/1985
17.0°N, 131.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 23/05/1985
17.8°N, 130.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 23/05/1985
18.6°N, 129.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 23/05/1985
19.1°N, 129.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 24/05/1985
19.8°N, 128.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 24/05/1985
20.5°N, 128.8°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 24/05/1985
21.6°N, 129.1°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 24/05/1985
22.4°N, 130.2°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 25/05/1985
23.4°N, 131.0°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 25/05/1985
24.8°N, 131.9°E 965hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 25/05/1985
26.0°N, 133.1°E 970hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 25/05/1985
27.8°N, 134.8°E 975hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 26/05/1985
29.3°N, 136.9°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 26/05/1985
30.4°N, 138.6°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 26/05/1985
30.7°N, 139.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 26/05/1985
30.5°N, 140.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/05/1985
30.0°N, 141.6°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/05/1985
30.0°N, 143.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/05/1985
30.0°N, 145.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/05/1985
30.0°N, 147.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/05/1985
30.0°N, 149.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/05/1985
30.4°N, 151.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/05/1985
31.8°N, 154.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/05/1985
32.5°N, 156.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
GAY · 1985
Số hiệu 198503 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 15098 ngày trước (19:00 28/05/1985)
148 km/hGió đỉnh (~80 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
950 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,353 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#4/27Mạnh nhất năm 1985Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 20/05/1985
12.00°N, 132.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 21/05/1985
13.10°N, 132.10°E
Bão 74 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 24/05/1985
21.60°N, 129.10°E
Bão rất mạnh 148 km/h 950 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 28/05/1985
32.50°N, 156.50°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#4 trên tổng 27 cơn bão mùa 1985
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 20/05/1985 → 13:00 21/05/1985
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
20hPa/12h
30hPa/24h
40hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 47 km/h).
21.3Tốc độ TB (km/h)
47.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.29×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 200 (nm) / 370 (km)
Đường kính vùng bão: 140 (nm) / 260 (km)
ACE: 10.5365 ×10⁴ kt²
PDI: 7.9152 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 10.5365 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 13/27 về năng lượng trong mùa bão 1985.
  • Chiếm 4.3% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.06 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại7.9152×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.0°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

24.9°CSST trung bình
28.0°CCao nhất
19.7°CThấp nhất
28.0°CTại điểm đạt đỉnh
53%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 20/05/1985 12.00°N, 132.00°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
13:00 20/05/1985 12.30°N, 132.00°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
19:00 20/05/1985 12.50°N, 132.00°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
01:00 21/05/1985 12.80°N, 132.00°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
07:00 21/05/1985 13.10°N, 132.10°E — Không có dữ liệu 74 km/h
13:00 21/05/1985 13.70°N, 132.20°E 27.5°C +1.0°C 83 km/h
19:00 21/05/1985 14.20°N, 132.00°E 27.5°C +1.0°C 83 km/h
01:00 22/05/1985 14.70°N, 131.80°E 27.3°C +0.8°C 83 km/h
07:00 22/05/1985 15.30°N, 131.60°E 27.3°C +0.8°C 83 km/h
13:00 22/05/1985 16.30°N, 131.50°E 26.8°C +0.3°C 83 km/h
19:00 22/05/1985 16.50°N, 131.30°E 26.6°C +0.1°C 83 km/h
01:00 23/05/1985 17.00°N, 131.00°E 26.9°C +0.4°C 83 km/h
07:00 23/05/1985 17.80°N, 130.40°E 27.6°C +1.1°C 93 km/h
13:00 23/05/1985 18.60°N, 129.80°E 28.0°C +1.5°C 102 km/h
19:00 23/05/1985 19.10°N, 129.40°E 27.8°C +1.3°C 120 km/h
01:00 24/05/1985 19.80°N, 128.80°E 27.3°C +0.8°C 120 km/h
07:00 24/05/1985 20.50°N, 128.80°E 27.0°C +0.5°C 139 km/h
13:00 24/05/1985 21.60°N, 129.10°E 28.0°C +1.5°C 148 km/h
19:00 24/05/1985 22.40°N, 130.20°E 27.3°C +0.8°C 148 km/h
01:00 25/05/1985 23.40°N, 131.00°E 26.1°C -0.4°C 148 km/h
07:00 25/05/1985 24.80°N, 131.90°E 25.2°C -1.3°C 148 km/h
13:00 25/05/1985 26.00°N, 133.10°E 23.9°C -2.6°C 148 km/h
19:00 25/05/1985 27.80°N, 134.80°E 22.5°C -4.0°C 130 km/h
01:00 26/05/1985 29.30°N, 136.90°E 21.8°C -4.7°C 111 km/h
07:00 26/05/1985 30.40°N, 138.60°E 22.0°C -4.5°C 102 km/h
13:00 26/05/1985 30.70°N, 139.40°E 21.1°C -5.4°C 93 km/h
19:00 26/05/1985 30.50°N, 140.50°E 20.6°C -5.9°C KXĐ
01:00 27/05/1985 30.00°N, 141.60°E 21.0°C -5.5°C KXĐ
07:00 27/05/1985 30.00°N, 143.50°E 21.6°C -4.9°C KXĐ
13:00 27/05/1985 30.00°N, 145.00°E 21.5°C -5.0°C KXĐ
19:00 27/05/1985 30.00°N, 147.00°E 23.1°C -3.4°C KXĐ
01:00 28/05/1985 30.00°N, 149.00°E 22.0°C -4.5°C KXĐ
07:00 28/05/1985 30.40°N, 151.50°E 21.2°C -5.3°C KXĐ
13:00 28/05/1985 31.80°N, 154.00°E 20.8°C -5.7°C KXĐ
19:00 28/05/1985 32.50°N, 156.50°E 19.7°C -6.8°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 19.7–28.0°C (trung bình 24.9°C); 53% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.0°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Bão có tăng cường nhanh dù SST không quá cao — cho thấy các yếu tố khác (độ đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) cũng đóng vai trò quan trọng. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (19.7°C so với 27.4°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,660 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,212 mĐộ sâu trung bình
9,317 mSâu nhất
888 mNông nhất
4,660 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 20/05/1985 12.00°N, 132.00°E 6,014 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/05/1985 12.30°N, 132.00°E 5,964 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 20/05/1985 12.50°N, 132.00°E 5,992 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/05/1985 12.80°N, 132.00°E 5,789 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/05/1985 13.10°N, 132.10°E 5,752 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 21/05/1985 13.70°N, 132.20°E 5,723 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 21/05/1985 14.20°N, 132.00°E 5,838 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 22/05/1985 14.70°N, 131.80°E 5,793 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 22/05/1985 15.30°N, 131.60°E 4,306 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 22/05/1985 16.30°N, 131.50°E 5,771 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 22/05/1985 16.50°N, 131.30°E 5,928 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 23/05/1985 17.00°N, 131.00°E 5,639 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 23/05/1985 17.80°N, 130.40°E 5,781 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 23/05/1985 18.60°N, 129.80°E 5,927 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 23/05/1985 19.10°N, 129.40°E 5,551 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 24/05/1985 19.80°N, 128.80°E 5,810 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 24/05/1985 20.50°N, 128.80°E 5,393 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 24/05/1985 21.60°N, 129.10°E 4,660 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 24/05/1985 22.40°N, 130.20°E 5,768 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 25/05/1985 23.40°N, 131.00°E 5,416 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 25/05/1985 24.80°N, 131.90°E 4,417 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 25/05/1985 26.00°N, 133.10°E 4,221 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 25/05/1985 27.80°N, 134.80°E 3,328 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 26/05/1985 29.30°N, 136.90°E 4,383 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 26/05/1985 30.40°N, 138.60°E 3,392 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 26/05/1985 30.70°N, 139.40°E 1,796 m Biển sâu 93 km/h
19:00 26/05/1985 30.50°N, 140.50°E 888 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 27/05/1985 30.00°N, 141.60°E 4,176 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/05/1985 30.00°N, 143.50°E 5,619 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 27/05/1985 30.00°N, 145.00°E 5,975 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/05/1985 30.00°N, 147.00°E 6,214 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 28/05/1985 30.00°N, 149.00°E 6,175 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/05/1985 30.40°N, 151.50°E 5,980 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/05/1985 31.80°N, 154.00°E 5,535 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 28/05/1985 32.50°N, 156.50°E 4,710 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 888–9,317 m (trung bình ~5,212 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,660 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
8.1 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~31 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

38.0OHC trung bình (kJ/cm²)
102.0Cao nhất
0.0Thấp nhất
8.1Tại điểm đạt đỉnh
37%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
58 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
139 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 20/05/1985 12.00°N, 132.00°E 102.0 kJ/cm² 132 m KXĐ
13:00 20/05/1985 12.30°N, 132.00°E 102.0 kJ/cm² 132 m KXĐ
19:00 20/05/1985 12.50°N, 132.00°E 100.8 kJ/cm² 133 m KXĐ
01:00 21/05/1985 12.80°N, 132.00°E 99.6 kJ/cm² 135 m KXĐ
07:00 21/05/1985 13.10°N, 132.10°E 98.4 kJ/cm² 135 m 74 km/h
13:00 21/05/1985 13.70°N, 132.20°E 96.5 kJ/cm² 137 m 83 km/h
19:00 21/05/1985 14.20°N, 132.00°E 95.6 kJ/cm² 138 m 83 km/h
01:00 22/05/1985 14.70°N, 131.80°E 96.7 kJ/cm² 139 m 83 km/h
07:00 22/05/1985 15.30°N, 131.60°E 95.0 kJ/cm² 138 m 83 km/h
13:00 22/05/1985 16.30°N, 131.50°E 87.3 kJ/cm² 132 m 83 km/h
19:00 22/05/1985 16.50°N, 131.30°E 84.1 kJ/cm² 130 m 83 km/h
01:00 23/05/1985 17.00°N, 131.00°E 74.2 kJ/cm² 122 m 83 km/h
07:00 23/05/1985 17.80°N, 130.40°E 57.7 kJ/cm² 102 m 93 km/h
13:00 23/05/1985 18.60°N, 129.80°E 43.8 kJ/cm² 79 m 102 km/h
19:00 23/05/1985 19.10°N, 129.40°E 36.1 kJ/cm² 72 m 120 km/h
01:00 24/05/1985 19.80°N, 128.80°E 28.9 kJ/cm² 61 m 120 km/h
07:00 24/05/1985 20.50°N, 128.80°E 21.5 kJ/cm² 54 m 139 km/h
13:00 24/05/1985 21.60°N, 129.10°E 8.1 kJ/cm² 31 m 148 km/h
19:00 24/05/1985 22.40°N, 130.20°E 1.3 kJ/cm² 13 m 148 km/h
01:00 25/05/1985 23.40°N, 131.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 148 km/h
07:00 25/05/1985 24.80°N, 131.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 148 km/h
13:00 25/05/1985 26.00°N, 133.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 148 km/h
19:00 25/05/1985 27.80°N, 134.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
01:00 26/05/1985 29.30°N, 136.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
07:00 26/05/1985 30.40°N, 138.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 26/05/1985 30.70°N, 139.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
19:00 26/05/1985 30.50°N, 140.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 27/05/1985 30.00°N, 141.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 27/05/1985 30.00°N, 143.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 27/05/1985 30.00°N, 145.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 27/05/1985 30.00°N, 147.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 28/05/1985 30.00°N, 149.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 28/05/1985 30.40°N, 151.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 28/05/1985 31.80°N, 154.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 28/05/1985 32.50°N, 156.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–102.0 kJ/cm² (trung bình 38.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~58 m); 37% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~8.1 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~31 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 102.0 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~73.8 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.5 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

53% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

62%Trung bình 37–98%Dao động 53%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

10.8m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

12.1TB (m/s) 2.1–23.0Dao động 37%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 20/05/1985 12.00°N, 132.00°E 65% 16.5 m/s KXĐ
19:00 20/05/1985 12.50°N, 132.00°E 67% 10.8 m/s KXĐ
07:00 21/05/1985 13.10°N, 132.10°E 68% 10.3 m/s 74 km/h
19:00 21/05/1985 14.20°N, 132.00°E 69% 7.3 m/s 83 km/h
07:00 22/05/1985 15.30°N, 131.60°E 56% 10.2 m/s 83 km/h
19:00 22/05/1985 16.50°N, 131.30°E 55% 13.3 m/s 83 km/h
07:00 23/05/1985 17.80°N, 130.40°E 61% 13.5 m/s 93 km/h
19:00 23/05/1985 19.10°N, 129.40°E 52% 10.1 m/s 120 km/h
07:00 24/05/1985 20.50°N, 128.80°E 56% 9.5 m/s 139 km/h
13:00 24/05/1985 21.60°N, 129.10°E 53% 10.8 m/s 148 km/h
19:00 24/05/1985 22.40°N, 130.20°E 69% 6.6 m/s 148 km/h
07:00 25/05/1985 24.80°N, 131.90°E 73% 8.1 m/s 148 km/h
19:00 25/05/1985 27.80°N, 134.80°E 72% 13.7 m/s 130 km/h
07:00 26/05/1985 30.40°N, 138.60°E 98% 23.0 m/s 102 km/h
19:00 26/05/1985 30.50°N, 140.50°E 90% 22.6 m/s KXĐ
07:00 27/05/1985 30.00°N, 143.50°E 57% 12.2 m/s KXĐ
19:00 27/05/1985 30.00°N, 147.00°E 37% 16.0 m/s KXĐ
07:00 28/05/1985 30.40°N, 151.50°E 38% 13.4 m/s KXĐ
19:00 28/05/1985 32.50°N, 156.50°E 43% 2.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 37–98% (trung bình 62%); 53% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.1–23.0 m/s (trung bình 12.1 m/s ≈ 24 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 53%, đứt gió cao 10.8 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

28°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 82°

Tốc độ dẫn đường vs thực

33 / 22 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~40°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 20/05/1985 12.00°N, 132.00°E 16.4 km/h · đông bắc 5.6 km/h · bắc 33°
19:00 20/05/1985 12.50°N, 132.00°E 22.7 km/h · đông bắc 5.6 km/h · bắc 47°
07:00 21/05/1985 13.10°N, 132.10°E 24.6 km/h · đông bắc 11.3 km/h · bắc 23°
19:00 21/05/1985 14.20°N, 132.00°E 22.0 km/h · bắc 9.9 km/h · bắc 14°
07:00 22/05/1985 15.30°N, 131.60°E 12.5 km/h · đông bắc 18.6 km/h · bắc 29°
19:00 22/05/1985 16.50°N, 131.30°E 15.3 km/h · tây bắc 10.7 km/h · tây bắc 2°
07:00 23/05/1985 17.80°N, 130.40°E 16.8 km/h · tây bắc 18.2 km/h · tây bắc 18°
19:00 23/05/1985 19.10°N, 129.40°E 30.3 km/h · tây bắc 16.7 km/h · tây bắc 23°
07:00 24/05/1985 20.50°N, 128.80°E 18.9 km/h · bắc 21.0 km/h · bắc 34°
13:00 24/05/1985 21.60°N, 129.10°E 32.2 km/h · tây bắc 24.0 km/h · đông bắc 82°
19:00 24/05/1985 22.40°N, 130.20°E 24.4 km/h · bắc 23.0 km/h · đông bắc 45°
07:00 25/05/1985 24.80°N, 131.90°E 31.5 km/h · bắc 30.0 km/h · đông bắc 26°
19:00 25/05/1985 27.80°N, 134.80°E 44.8 km/h · đông bắc 44.1 km/h · đông bắc 23°
07:00 26/05/1985 30.40°N, 138.60°E 50.2 km/h · đông bắc 13.9 km/h · đông bắc 36°
19:00 26/05/1985 30.50°N, 140.50°E 38.1 km/h · đông bắc 19.9 km/h · đông nam 54°
07:00 27/05/1985 30.00°N, 143.50°E 47.9 km/h · đông 24.1 km/h · đông 6°
19:00 27/05/1985 30.00°N, 147.00°E 59.1 km/h · đông 32.1 km/h · đông 0°
07:00 28/05/1985 30.40°N, 151.50°E 60.8 km/h · đông 47.4 km/h · đông bắc 24°
19:00 28/05/1985 32.50°N, 156.50°E 64.0 km/h · đông 41.3 km/h · đông 11°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~33 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~22 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 28° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~82°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~53° quanh 07:00 24/05/1985) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~42°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
347km bán kính
Đường kính ~695 km · trục lớn/nhỏ 370/324 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 111–347 km (TB ~244 km)
Gió bão (cấp 10+)
130km bán kính
Đường kính ~259 km · trục lớn/nhỏ 130/130 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–130 km (TB ~108 km) · 12 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 22/35 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 347 km ĐK 695 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.14× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 25/05/1985
Lõi gió bão cực đại
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 24/05/1985
Trường gió lệch nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.5× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 26/05/1985
Bão "nở" nhanh nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 139 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 46 km bán kính so với bản tin liền trước (~8 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 24/05/1985
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 23/05/1985
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 347 km (~188 hải lý, đường kính ~695 km) vào 19:00 25/05/1985 khi sức gió tâm bão ~130 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~130 km (~70 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 12 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–130 km (trung bình ~108 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão GAY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão GAY (1985) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 20/05/1985. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 21/05/1985. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 148 km/h (~80 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 950 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 4/27 của mùa bão 1985. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 28/05/1985. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4353 km trong 8 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.9°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~62% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~12.1 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,212 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,660 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~38.0 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~8.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1992
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1989
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1988
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1981
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
ELLEN
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
PAMELA
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
NORU
Bão rất mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
WINNIE
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
FRAN
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
MARGE
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
AGNES
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
GARY
Bão mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết