Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: HERBERT (1986)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1986
26 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 06/11/1986
12.0°N, 128.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/11/1986
12.0°N, 127.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/11/1986
12.0°N, 126.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/11/1986
12.0°N, 125.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/11/1986
12.0°N, 124.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/11/1986
12.0°N, 123.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/11/1986
12.0°N, 122.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/11/1986
12.5°N, 121.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/11/1986
12.7°N, 119.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/11/1986
13.0°N, 119.0°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 08/11/1986
13.3°N, 118.3°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 09/11/1986
13.6°N, 117.6°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 09/11/1986
14.0°N, 116.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 09/11/1986
13.8°N, 116.3°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 09/11/1986
13.4°N, 115.7°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 10/11/1986
13.5°N, 115.0°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 10/11/1986
13.7°N, 114.3°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 10/11/1986
13.9°N, 113.5°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 10/11/1986
14.0°N, 112.7°E 990hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 11/11/1986
13.7°N, 111.9°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 11/11/1986
13.5°N, 111.0°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 11/11/1986
13.8°N, 110.6°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 11/11/1986
14.1°N, 110.1°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 12/11/1986
14.3°N, 109.6°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 12/11/1986
14.5°N, 109.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/11/1986
14.7°N, 108.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
HERBERT · 1986
Số hiệu 198623 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 14564 ngày trước (13:00 12/11/1986)
111 km/hGió đỉnh (~60 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
985 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,238 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#20/29Mạnh nhất năm 1986Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 06/11/1986
12.00°N, 128.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
13:00 08/11/1986
13.00°N, 119.00°E
Bão 65 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
07:00 10/11/1986
13.70°N, 114.30°E
Bão mạnh 111 km/h 985 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
13:00 12/11/1986
14.70°N, 108.40°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
15.2 giờThời gian trên đất
~11 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
22:16 06/11/1986
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 12, 125.45
4 giờ 21 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
02:38 07/11/1986
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 12, 124.73
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 07/11/1986
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 12, 124
1 giờ 21 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
08:21 07/11/1986
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 12, 123.77
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
11:38 07/11/1986
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 12, 123.23
16 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
11:54 07/11/1986
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 12, 123.18
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
22:50 07/11/1986
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 12.32, 121.36
2 giờ 22 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
01:12 08/11/1986
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 12.51, 120.96
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
06:08 12/11/1986
~11 km/h (~6 kt) · 1001 hPa
Vùng áp thấp · 14.47, 109.09
6 giờ 51 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~11 km/h (~6 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#20 trên tổng 29 cơn bão mùa 1986
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 08/11/1986 → 07:00 09/11/1986
Mức sụt áp tối đa
6hPa/6h
12hPa/12h
17hPa/24h
19hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 17 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
14.9Tốc độ TB (km/h)
23.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.05×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 200 (nm) / 370 (km)
Đường kính vùng bão: 100 (nm) / 190 (km)
ACE: 4.5925 ×10⁴ kt²
PDI: 2.6593 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 4.5925 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 21/29 về năng lượng trong mùa bão 1986.
  • Chiếm 1.3% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.56 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.6593×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.4°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.4°CSST trung bình
28.8°CCao nhất
25.5°CThấp nhất
27.4°CTại điểm đạt đỉnh
86%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 06/11/1986 12.00°N, 128.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
13:00 06/11/1986 12.00°N, 127.00°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
19:00 06/11/1986 12.00°N, 126.00°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
01:00 07/11/1986 12.00°N, 125.00°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 07/11/1986 12.00°N, 124.00°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 07/11/1986 12.00°N, 123.00°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
19:00 07/11/1986 12.00°N, 122.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 08/11/1986 12.50°N, 121.00°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 08/11/1986 12.70°N, 119.70°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
13:00 08/11/1986 13.00°N, 119.00°E 27.2°C +0.7°C 65 km/h
19:00 08/11/1986 13.30°N, 118.30°E 26.9°C +0.4°C 74 km/h
01:00 09/11/1986 13.60°N, 117.60°E 27.8°C +1.3°C 74 km/h
07:00 09/11/1986 14.00°N, 116.90°E 27.9°C +1.4°C 93 km/h
13:00 09/11/1986 13.80°N, 116.30°E 27.6°C +1.1°C 102 km/h
19:00 09/11/1986 13.40°N, 115.70°E 27.6°C +1.1°C 102 km/h
01:00 10/11/1986 13.50°N, 115.00°E 28.2°C +1.7°C 102 km/h
07:00 10/11/1986 13.70°N, 114.30°E 27.4°C +0.9°C 111 km/h
13:00 10/11/1986 13.90°N, 113.50°E 26.5°C +0.0°C 111 km/h
19:00 10/11/1986 14.00°N, 112.70°E 26.8°C +0.3°C 111 km/h
01:00 11/11/1986 13.70°N, 111.90°E 26.5°C +0.0°C 83 km/h
07:00 11/11/1986 13.50°N, 111.00°E 26.3°C -0.2°C 74 km/h
13:00 11/11/1986 13.80°N, 110.60°E 26.5°C +0.0°C 74 km/h
19:00 11/11/1986 14.10°N, 110.10°E 26.4°C -0.1°C 74 km/h
01:00 12/11/1986 14.30°N, 109.60°E 25.5°C -1.0°C 74 km/h
07:00 12/11/1986 14.50°N, 109.00°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 12/11/1986 14.70°N, 108.40°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.5–28.8°C (trung bình 27.4°C); 86% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.4°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.5°C so với 28.8°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,206 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,840 mĐộ sâu trung bình
6,955 mSâu nhất
3 mNông nhất
4,206 mTại điểm đạt đỉnh
90%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
65 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
11 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 355 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (9 điểm)
▲ 1,173 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 06/11/1986 12.00°N, 128.00°E 5,593 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/11/1986 12.00°N, 127.00°E 5,858 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/11/1986 12.00°N, 126.00°E 5,846 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/11/1986 12.00°N, 125.00°E ▲ 356 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 07/11/1986 12.00°N, 124.00°E ▲ 8 m Đồng bằng ven biển KXĐ
13:00 07/11/1986 12.00°N, 123.00°E 48 m Biển nông KXĐ
19:00 07/11/1986 12.00°N, 122.00°E 921 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 08/11/1986 12.50°N, 121.00°E ▲ 21 m Đồng bằng ven biển KXĐ
07:00 08/11/1986 12.70°N, 119.70°E 1,597 m Biển sâu KXĐ
13:00 08/11/1986 13.00°N, 119.00°E 3,041 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 08/11/1986 13.30°N, 118.30°E 3,551 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 09/11/1986 13.60°N, 117.60°E 4,044 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 09/11/1986 14.00°N, 116.90°E 4,277 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 09/11/1986 13.80°N, 116.30°E 4,307 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 09/11/1986 13.40°N, 115.70°E 4,081 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 10/11/1986 13.50°N, 115.00°E 4,329 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 10/11/1986 13.70°N, 114.30°E 4,206 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 10/11/1986 13.90°N, 113.50°E 4,298 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 10/11/1986 14.00°N, 112.70°E 3,259 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 11/11/1986 13.70°N, 111.90°E 2,071 m Biển sâu 83 km/h
07:00 11/11/1986 13.50°N, 111.00°E 2,882 m Biển sâu 74 km/h
13:00 11/11/1986 13.80°N, 110.60°E 2,572 m Biển sâu 74 km/h
19:00 11/11/1986 14.10°N, 110.10°E 949 m Biển sâu vừa 74 km/h
01:00 12/11/1986 14.30°N, 109.60°E 248 m Biển sâu vừa 74 km/h
07:00 12/11/1986 14.50°N, 109.00°E ▲ 234 m Trung du KXĐ
13:00 12/11/1986 14.70°N, 108.40°E ▲ 1,173 m Vùng núi KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 3–6,955 m (trung bình ~2,840 m); 90% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,206 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~65 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~11 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,593 m xuống ~63 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (9 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~355 m, nơi cao nhất ~1,173 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
19.1 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~38 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

35.6OHC trung bình (kJ/cm²)
94.3Cao nhất
2.5Thấp nhất
19.1Tại điểm đạt đỉnh
32%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
54 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
100 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 06/11/1986 12.00°N, 128.00°E 87.1 kJ/cm² 95 m KXĐ
13:00 06/11/1986 12.00°N, 127.00°E 86.3 kJ/cm² 94 m KXĐ
19:00 06/11/1986 12.00°N, 126.00°E 94.3 kJ/cm² 100 m KXĐ
01:00 07/11/1986 12.00°N, 125.00°E — — KXĐ
07:00 07/11/1986 12.00°N, 124.00°E — — KXĐ
13:00 07/11/1986 12.00°N, 123.00°E — — KXĐ
19:00 07/11/1986 12.00°N, 122.00°E — — KXĐ
01:00 08/11/1986 12.50°N, 121.00°E — — KXĐ
07:00 08/11/1986 12.70°N, 119.70°E 58.5 kJ/cm² 68 m KXĐ
13:00 08/11/1986 13.00°N, 119.00°E 57.7 kJ/cm² 67 m 65 km/h
19:00 08/11/1986 13.30°N, 118.30°E 50.1 kJ/cm² 62 m 74 km/h
01:00 09/11/1986 13.60°N, 117.60°E 37.1 kJ/cm² 53 m 74 km/h
07:00 09/11/1986 14.00°N, 116.90°E 21.2 kJ/cm² 35 m 93 km/h
13:00 09/11/1986 13.80°N, 116.30°E 24.8 kJ/cm² 40 m 102 km/h
19:00 09/11/1986 13.40°N, 115.70°E 23.8 kJ/cm² 40 m 102 km/h
01:00 10/11/1986 13.50°N, 115.00°E 23.8 kJ/cm² 40 m 102 km/h
07:00 10/11/1986 13.70°N, 114.30°E 19.1 kJ/cm² 38 m 111 km/h
13:00 10/11/1986 13.90°N, 113.50°E 20.9 kJ/cm² 40 m 111 km/h
19:00 10/11/1986 14.00°N, 112.70°E 19.4 kJ/cm² 40 m 111 km/h
01:00 11/11/1986 13.70°N, 111.90°E 17.2 kJ/cm² 38 m 83 km/h
07:00 11/11/1986 13.50°N, 111.00°E 20.5 kJ/cm² 40 m 74 km/h
13:00 11/11/1986 13.80°N, 110.60°E 3.8 kJ/cm² 36 m 74 km/h
19:00 11/11/1986 14.10°N, 110.10°E 2.5 kJ/cm² 35 m 74 km/h
01:00 12/11/1986 14.30°N, 109.60°E 8.9 kJ/cm² 66 m 74 km/h
07:00 12/11/1986 14.50°N, 109.00°E — — KXĐ
13:00 12/11/1986 14.70°N, 108.40°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 2.5–94.3 kJ/cm² (trung bình 35.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~54 m); 32% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~19.1 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~38 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 94.3 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~48.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~14.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.51 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.45Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.51Cao nhất
0.37Thấp nhất
0.51Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 07/11/1986 12.00°N, 125.00°E 0.39 m³/m³ (Rất ẩm) 24.9°C KXĐ
07:00 07/11/1986 12.00°N, 124.00°E 0.37 m³/m³ (Rất ẩm) 26.6°C KXĐ
01:00 08/11/1986 12.50°N, 121.00°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.2°C KXĐ
07:00 12/11/1986 14.50°N, 109.00°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.0°C KXĐ
13:00 12/11/1986 14.70°N, 108.40°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 17.7°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.37–0.51 m³/m³ (trung bình ~0.45 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.51 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.5°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

82% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

75%Trung bình 63–91%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

10.8m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

11.8TB (m/s) 2.3–20.1Dao động 33%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 06/11/1986 12.00°N, 128.00°E 75% 2.3 m/s KXĐ
13:00 06/11/1986 12.00°N, 127.00°E 69% 4.2 m/s KXĐ
01:00 07/11/1986 12.00°N, 125.00°E 66% 9.5 m/s KXĐ
07:00 07/11/1986 12.00°N, 124.00°E 63% 8.2 m/s KXĐ
19:00 07/11/1986 12.00°N, 122.00°E 63% 9.7 m/s KXĐ
01:00 08/11/1986 12.50°N, 121.00°E 63% 14.8 m/s KXĐ
13:00 08/11/1986 13.00°N, 119.00°E 72% 13.6 m/s 65 km/h
19:00 08/11/1986 13.30°N, 118.30°E 71% 15.9 m/s 74 km/h
07:00 09/11/1986 14.00°N, 116.90°E 75% 9.9 m/s 93 km/h
13:00 09/11/1986 13.80°N, 116.30°E 76% 11.6 m/s 102 km/h
01:00 10/11/1986 13.50°N, 115.00°E 75% 15.3 m/s 102 km/h
07:00 10/11/1986 13.70°N, 114.30°E 82% 10.8 m/s 111 km/h
19:00 10/11/1986 14.00°N, 112.70°E 90% 11.5 m/s 111 km/h
01:00 11/11/1986 13.70°N, 111.90°E 75% 20.1 m/s 83 km/h
13:00 11/11/1986 13.80°N, 110.60°E 88% 18.3 m/s 74 km/h
19:00 11/11/1986 14.10°N, 110.10°E 82% 12.8 m/s 74 km/h
07:00 12/11/1986 14.50°N, 109.00°E 71% 10.8 m/s KXĐ
13:00 12/11/1986 14.70°N, 108.40°E 91% 12.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 63–91% (trung bình 75%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.3–20.1 m/s (trung bình 11.8 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (10.8 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

23°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 68°

Tốc độ dẫn đường vs thực

26 / 15 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~283°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 06/11/1986 12.00°N, 128.00°E 24.0 km/h · tây 18.1 km/h · tây 12°
13:00 06/11/1986 12.00°N, 127.00°E 25.1 km/h · tây 18.1 km/h · tây 2°
01:00 07/11/1986 12.00°N, 125.00°E 37.1 km/h · tây 18.1 km/h · tây 3°
07:00 07/11/1986 12.00°N, 124.00°E 33.5 km/h · tây 18.1 km/h · tây 9°
19:00 07/11/1986 12.00°N, 122.00°E 22.0 km/h · tây 20.3 km/h · tây bắc 28°
01:00 08/11/1986 12.50°N, 121.00°E 30.9 km/h · tây 23.8 km/h · tây 29°
13:00 08/11/1986 13.00°N, 119.00°E 15.0 km/h · tây bắc 13.8 km/h · tây bắc 25°
19:00 08/11/1986 13.30°N, 118.30°E 6.6 km/h · tây nam 13.8 km/h · tây bắc 68°
07:00 09/11/1986 14.00°N, 116.90°E 14.8 km/h · tây bắc 11.4 km/h · tây 46°
13:00 09/11/1986 13.80°N, 116.30°E 18.3 km/h · tây 13.1 km/h · tây nam 52°
01:00 10/11/1986 13.50°N, 115.00°E 21.2 km/h · tây 13.1 km/h · tây 21°
07:00 10/11/1986 13.70°N, 114.30°E 21.0 km/h · tây 14.9 km/h · tây 8°
19:00 10/11/1986 14.00°N, 112.70°E 34.6 km/h · tây 15.4 km/h · tây 22°
01:00 11/11/1986 13.70°N, 111.90°E 25.8 km/h · tây 16.6 km/h · tây 27°
13:00 11/11/1986 13.80°N, 110.60°E 38.0 km/h · tây 10.6 km/h · tây bắc 17°
19:00 11/11/1986 14.10°N, 110.10°E 34.0 km/h · tây bắc 9.7 km/h · tây 6°
07:00 12/11/1986 14.50°N, 109.00°E 40.0 km/h · tây bắc 11.4 km/h · tây 34°
13:00 12/11/1986 14.70°N, 108.40°E 30.7 km/h · tây bắc 11.4 km/h · tây 14°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~26 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~15 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 23° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~68°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~15 so với ~26 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Bão có lần đổi hướng mạnh (~50° quanh 01:00 10/11/1986) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~22°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
370km bán kính
Đường kính ~741 km · trục lớn/nhỏ 370/370 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–370 km (TB ~263 km)
Gió bão (cấp 10+)
93km bán kính
Đường kính ~185 km · trục lớn/nhỏ 93/93 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–93 km (TB ~80 km) · 6 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 15/26 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 09/11/1986
Lõi gió bão cực đại
BK 93 km ĐK 185 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 10/11/1986
Bão "nở" nhanh nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 74 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 130 km bán kính so với bản tin liền trước (~22 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 08/11/1986
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 370 km (~200 hải lý, đường kính ~741 km) vào 13:00 09/11/1986 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~93 km (~50 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 6 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–93 km (trung bình ~80 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão HERBERT
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão HERBERT (1986) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 06/11/1986. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 13:00 08/11/1986. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 111 km/h (~60 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 985 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 20/29 của mùa bão 1986. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 13:00 12/11/1986. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2238 km trong 6 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~15 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.4°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~75% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.8 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,840 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,206 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~35.6 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~19.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.45 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 15.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
26 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Gia Lai 05:58 12/11/1986 3 giờ 56 phút
đến 09:54 12/11/1986
13 km/h max 13 km/h Cấp 3 Cấp ???
2 Quảng Ngãi 10:05 12/11/1986 2 giờ 54 phút
đến 13:00 12/11/1986
→ ??? Cấp ???
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
1983
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1980
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
KIT
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 880hPa
Xem chi tiết
MAGGIE
Bão rất mạnh Năm 1999
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
HESTER
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
WALDO
Bão Năm 1998
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
MA-ON
Bão mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
GRACE
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
NURI
Bão Năm 2020
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
JOAN
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết