Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: WILDA (1994)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1994
52 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 20/10/1994
13.4°N, 162.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/10/1994
13.5°N, 162.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/10/1994
13.6°N, 161.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 21/10/1994
13.8°N, 161.2°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 21/10/1994
14.0°N, 160.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 21/10/1994
14.3°N, 159.8°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 21/10/1994
14.7°N, 159.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 22/10/1994
15.0°N, 158.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 22/10/1994
15.5°N, 157.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 22/10/1994
15.9°N, 156.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 22/10/1994
16.2°N, 155.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 23/10/1994
16.5°N, 154.4°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 23/10/1994
16.8°N, 153.1°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 23/10/1994
16.8°N, 152.0°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 23/10/1994
16.7°N, 150.9°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 24/10/1994
16.6°N, 149.8°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 24/10/1994
16.2°N, 148.9°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 24/10/1994
16.0°N, 148.2°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 24/10/1994
15.8°N, 147.6°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 25/10/1994
15.6°N, 147.3°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 25/10/1994
15.7°N, 147.2°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 25/10/1994
15.9°N, 147.2°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 25/10/1994
16.1°N, 147.4°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 26/10/1994
16.5°N, 147.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 26/10/1994
17.2°N, 148.3°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 26/10/1994
18.1°N, 149.0°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 26/10/1994
18.9°N, 149.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 27/10/1994
19.6°N, 149.8°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 27/10/1994
20.1°N, 150.3°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 27/10/1994
20.5°N, 150.7°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 27/10/1994
20.9°N, 151.1°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 28/10/1994
21.5°N, 151.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 28/10/1994
22.4°N, 151.7°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 28/10/1994
23.0°N, 151.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 28/10/1994
23.8°N, 151.2°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 29/10/1994
24.2°N, 151.2°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 29/10/1994
24.8°N, 151.2°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 29/10/1994
25.3°N, 150.9°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 29/10/1994
25.5°N, 150.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 30/10/1994
26.0°N, 150.0°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 30/10/1994
26.3°N, 149.9°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 30/10/1994
26.9°N, 150.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 30/10/1994
27.6°N, 150.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 31/10/1994
29.0°N, 150.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 31/10/1994
30.8°N, 151.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 31/10/1994
32.1°N, 152.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 31/10/1994
33.6°N, 154.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 01/11/1994
35.6°N, 158.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 01/11/1994
38.5°N, 162.0°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 01/11/1994
40.5°N, 167.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/11/1994
42.0°N, 173.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/11/1994
45.0°N, 178.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
WILDA · 1994
Số hiệu 199432 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 11653 ngày trước (01:00 02/11/1994)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
935 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,529 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#9/36Mạnh nhất năm 1994Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 20/10/1994
13.40°N, 162.90°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 20/10/1994
13.60°N, 161.80°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 24/10/1994
16.20°N, 148.90°E
Bão rất mạnh 167 km/h 935 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 02/11/1994
45.00°N, 178.00°E
Vùng áp thấp 994 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#9 trên tổng 36 cơn bão mùa 1994
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 20/10/1994 → 07:00 21/10/1994
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
30hPa/24h
45hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 87 km/h).
21.3Tốc độ TB (km/h)
87.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.72×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 300 (nm) / 560 (km)
ACE: 30.9087 ×10⁴ kt²
PDI: 26.4707 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 30.9087 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 2/36 về năng lượng trong mùa bão 1994.
  • Chiếm 7.6% tổng năng lượng của cả 36 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.8 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.23 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại26.4707×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.4°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.9°CSST trung bình
29.4°CCao nhất
10.3°CThấp nhất
28.4°CTại điểm đạt đỉnh
96%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 20/10/1994 13.40°N, 162.90°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
13:00 20/10/1994 13.50°N, 162.50°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
19:00 20/10/1994 13.60°N, 161.80°E 28.6°C +2.1°C 65 km/h
01:00 21/10/1994 13.80°N, 161.20°E 28.4°C +1.9°C 65 km/h
07:00 21/10/1994 14.00°N, 160.50°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
13:00 21/10/1994 14.30°N, 159.80°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
19:00 21/10/1994 14.70°N, 159.00°E 28.9°C +2.4°C 83 km/h
01:00 22/10/1994 15.00°N, 158.30°E 28.2°C +1.7°C 93 km/h
07:00 22/10/1994 15.50°N, 157.50°E 27.9°C +1.4°C 102 km/h
13:00 22/10/1994 15.90°N, 156.70°E 28.2°C +1.7°C 120 km/h
19:00 22/10/1994 16.20°N, 155.50°E 28.1°C +1.6°C 139 km/h
01:00 23/10/1994 16.50°N, 154.40°E 28.3°C +1.8°C 148 km/h
07:00 23/10/1994 16.80°N, 153.10°E 28.6°C +2.1°C 148 km/h
13:00 23/10/1994 16.80°N, 152.00°E 28.5°C +2.0°C 148 km/h
19:00 23/10/1994 16.70°N, 150.90°E 29.1°C +2.6°C 157 km/h
01:00 24/10/1994 16.60°N, 149.80°E 28.9°C +2.4°C 157 km/h
07:00 24/10/1994 16.20°N, 148.90°E 28.4°C +1.9°C 167 km/h
13:00 24/10/1994 16.00°N, 148.20°E 28.5°C +2.0°C 167 km/h
19:00 24/10/1994 15.80°N, 147.60°E 28.7°C +2.2°C 167 km/h
01:00 25/10/1994 15.60°N, 147.30°E 28.8°C +2.3°C 157 km/h
07:00 25/10/1994 15.70°N, 147.20°E 28.9°C +2.4°C 157 km/h
13:00 25/10/1994 15.90°N, 147.20°E 28.9°C +2.4°C 157 km/h
19:00 25/10/1994 16.10°N, 147.40°E 28.7°C +2.2°C 157 km/h
01:00 26/10/1994 16.50°N, 147.70°E — Không có dữ liệu 148 km/h
07:00 26/10/1994 17.20°N, 148.30°E — Không có dữ liệu 139 km/h
13:00 26/10/1994 18.10°N, 149.00°E — Không có dữ liệu 139 km/h
19:00 26/10/1994 18.90°N, 149.40°E — Không có dữ liệu 139 km/h
01:00 27/10/1994 19.60°N, 149.80°E — Không có dữ liệu 139 km/h
07:00 27/10/1994 20.10°N, 150.30°E — Không có dữ liệu 139 km/h
13:00 27/10/1994 20.50°N, 150.70°E — Không có dữ liệu 139 km/h
19:00 27/10/1994 20.90°N, 151.10°E — Không có dữ liệu 139 km/h
01:00 28/10/1994 21.50°N, 151.40°E — Không có dữ liệu 139 km/h
07:00 28/10/1994 22.40°N, 151.70°E — Không có dữ liệu 139 km/h
13:00 28/10/1994 23.00°N, 151.50°E — Không có dữ liệu 139 km/h
19:00 28/10/1994 23.80°N, 151.20°E — Không có dữ liệu 139 km/h
01:00 29/10/1994 24.20°N, 151.20°E — Không có dữ liệu 139 km/h
07:00 29/10/1994 24.80°N, 151.20°E — Không có dữ liệu 139 km/h
13:00 29/10/1994 25.30°N, 150.90°E — Không có dữ liệu 139 km/h
19:00 29/10/1994 25.50°N, 150.40°E — Không có dữ liệu 139 km/h
01:00 30/10/1994 26.00°N, 150.00°E — Không có dữ liệu 139 km/h
07:00 30/10/1994 26.30°N, 149.90°E — Không có dữ liệu 139 km/h
13:00 30/10/1994 26.90°N, 150.00°E — Không có dữ liệu 130 km/h
19:00 30/10/1994 27.60°N, 150.20°E — Không có dữ liệu 120 km/h
01:00 31/10/1994 29.00°N, 150.60°E — Không có dữ liệu 111 km/h
07:00 31/10/1994 30.80°N, 151.40°E — Không có dữ liệu 102 km/h
13:00 31/10/1994 32.10°N, 152.70°E — Không có dữ liệu 102 km/h
19:00 31/10/1994 33.60°N, 154.90°E — Không có dữ liệu 102 km/h
01:00 01/11/1994 35.60°N, 158.00°E — Không có dữ liệu 93 km/h
07:00 01/11/1994 38.50°N, 162.00°E — Không có dữ liệu 93 km/h
13:00 01/11/1994 40.50°N, 167.50°E — Không có dữ liệu KXĐ
19:00 01/11/1994 42.00°N, 173.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
01:00 02/11/1994 45.00°N, 178.00°E 10.3°C -16.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 10.3–29.4°C (trung bình 27.9°C); 96% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.4°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.4°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (10.3°C so với 29.4°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,932 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,282 mĐộ sâu trung bình
6,695 mSâu nhất
1,385 mNông nhất
4,932 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 20/10/1994 13.40°N, 162.90°E 5,314 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/10/1994 13.50°N, 162.50°E 5,565 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 20/10/1994 13.60°N, 161.80°E 5,162 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 21/10/1994 13.80°N, 161.20°E 4,739 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 21/10/1994 14.00°N, 160.50°E 5,565 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 21/10/1994 14.30°N, 159.80°E 5,558 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 21/10/1994 14.70°N, 159.00°E 5,689 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 22/10/1994 15.00°N, 158.30°E 5,971 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 22/10/1994 15.50°N, 157.50°E 5,905 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 22/10/1994 15.90°N, 156.70°E 5,983 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 22/10/1994 16.20°N, 155.50°E 5,615 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 23/10/1994 16.50°N, 154.40°E 1,622 m Biển sâu 148 km/h
07:00 23/10/1994 16.80°N, 153.10°E 5,782 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 23/10/1994 16.80°N, 152.00°E 1,385 m Biển sâu 148 km/h
19:00 23/10/1994 16.70°N, 150.90°E 5,911 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 24/10/1994 16.60°N, 149.80°E 5,588 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 24/10/1994 16.20°N, 148.90°E 4,932 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 24/10/1994 16.00°N, 148.20°E 4,470 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 24/10/1994 15.80°N, 147.60°E 5,768 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 25/10/1994 15.60°N, 147.30°E 5,277 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 25/10/1994 15.70°N, 147.20°E 3,657 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 25/10/1994 15.90°N, 147.20°E 5,111 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 25/10/1994 16.10°N, 147.40°E 4,189 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 26/10/1994 16.50°N, 147.70°E 6,695 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 26/10/1994 17.20°N, 148.30°E 6,463 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 26/10/1994 18.10°N, 149.00°E 5,659 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 26/10/1994 18.90°N, 149.40°E 5,533 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 27/10/1994 19.60°N, 149.80°E 5,346 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 27/10/1994 20.10°N, 150.30°E 2,223 m Biển sâu 139 km/h
13:00 27/10/1994 20.50°N, 150.70°E 5,264 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 27/10/1994 20.90°N, 151.10°E 5,930 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 28/10/1994 21.50°N, 151.40°E 5,787 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 28/10/1994 22.40°N, 151.70°E 5,570 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 28/10/1994 23.00°N, 151.50°E 5,563 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 28/10/1994 23.80°N, 151.20°E 5,652 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 29/10/1994 24.20°N, 151.20°E 5,434 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 29/10/1994 24.80°N, 151.20°E 5,643 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 29/10/1994 25.30°N, 150.90°E 5,742 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 29/10/1994 25.50°N, 150.40°E 5,789 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 30/10/1994 26.00°N, 150.00°E 5,906 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 30/10/1994 26.30°N, 149.90°E 5,979 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 30/10/1994 26.90°N, 150.00°E 5,848 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 30/10/1994 27.60°N, 150.20°E 6,028 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 31/10/1994 29.00°N, 150.60°E 5,966 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 31/10/1994 30.80°N, 151.40°E 5,952 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 31/10/1994 32.10°N, 152.70°E 5,749 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 31/10/1994 33.60°N, 154.90°E 5,832 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 01/11/1994 35.60°N, 158.00°E 4,072 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 01/11/1994 38.50°N, 162.00°E 4,237 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 01/11/1994 40.50°N, 167.50°E 5,775 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 01/11/1994 42.00°N, 173.00°E 4,640 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/11/1994 45.00°N, 178.00°E 5,619 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,385–6,695 m (trung bình ~5,282 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,932 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
86.0 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~92 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

59.3OHC trung bình (kJ/cm²)
107.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
86.0Tại điểm đạt đỉnh
62%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
68 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
121 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 20/10/1994 13.40°N, 162.90°E 99.9 kJ/cm² 114 m KXĐ
13:00 20/10/1994 13.50°N, 162.50°E 99.9 kJ/cm² 114 m KXĐ
19:00 20/10/1994 13.60°N, 161.80°E 101.5 kJ/cm² 115 m 65 km/h
01:00 21/10/1994 13.80°N, 161.20°E 103.3 kJ/cm² 118 m 65 km/h
07:00 21/10/1994 14.00°N, 160.50°E 107.0 kJ/cm² 121 m 74 km/h
13:00 21/10/1994 14.30°N, 159.80°E 107.9 kJ/cm² 121 m 74 km/h
19:00 21/10/1994 14.70°N, 159.00°E 105.9 kJ/cm² 117 m 83 km/h
01:00 22/10/1994 15.00°N, 158.30°E 100.4 kJ/cm² 112 m 93 km/h
07:00 22/10/1994 15.50°N, 157.50°E 94.8 kJ/cm² 107 m 102 km/h
13:00 22/10/1994 15.90°N, 156.70°E 90.7 kJ/cm² 102 m 120 km/h
19:00 22/10/1994 16.20°N, 155.50°E 90.4 kJ/cm² 98 m 139 km/h
01:00 23/10/1994 16.50°N, 154.40°E 89.1 kJ/cm² 95 m 148 km/h
07:00 23/10/1994 16.80°N, 153.10°E 86.0 kJ/cm² 93 m 148 km/h
13:00 23/10/1994 16.80°N, 152.00°E 85.1 kJ/cm² 91 m 148 km/h
19:00 23/10/1994 16.70°N, 150.90°E 81.5 kJ/cm² 87 m 157 km/h
01:00 24/10/1994 16.60°N, 149.80°E 84.2 kJ/cm² 90 m 157 km/h
07:00 24/10/1994 16.20°N, 148.90°E 86.0 kJ/cm² 92 m 167 km/h
13:00 24/10/1994 16.00°N, 148.20°E 86.0 kJ/cm² 92 m 167 km/h
19:00 24/10/1994 15.80°N, 147.60°E 88.9 kJ/cm² 95 m 167 km/h
01:00 25/10/1994 15.60°N, 147.30°E 90.8 kJ/cm² 97 m 157 km/h
07:00 25/10/1994 15.70°N, 147.20°E 88.9 kJ/cm² 95 m 157 km/h
13:00 25/10/1994 15.90°N, 147.20°E 88.9 kJ/cm² 95 m 157 km/h
19:00 25/10/1994 16.10°N, 147.40°E 87.2 kJ/cm² 92 m 157 km/h
01:00 26/10/1994 16.50°N, 147.70°E 85.6 kJ/cm² 89 m 148 km/h
07:00 26/10/1994 17.20°N, 148.30°E 79.2 kJ/cm² 83 m 139 km/h
13:00 26/10/1994 18.10°N, 149.00°E 72.0 kJ/cm² 76 m 139 km/h
19:00 26/10/1994 18.90°N, 149.40°E 68.8 kJ/cm² 73 m 139 km/h
01:00 27/10/1994 19.60°N, 149.80°E 65.3 kJ/cm² 69 m 139 km/h
07:00 27/10/1994 20.10°N, 150.30°E 61.8 kJ/cm² 67 m 139 km/h
13:00 27/10/1994 20.50°N, 150.70°E 59.9 kJ/cm² 65 m 139 km/h
19:00 27/10/1994 20.90°N, 151.10°E 58.0 kJ/cm² 65 m 139 km/h
01:00 28/10/1994 21.50°N, 151.40°E 53.1 kJ/cm² 61 m 139 km/h
07:00 28/10/1994 22.40°N, 151.70°E 45.2 kJ/cm² 53 m 139 km/h
13:00 28/10/1994 23.00°N, 151.50°E 39.6 kJ/cm² 49 m 139 km/h
19:00 28/10/1994 23.80°N, 151.20°E 34.0 kJ/cm² 44 m 139 km/h
01:00 29/10/1994 24.20°N, 151.20°E 30.9 kJ/cm² 42 m 139 km/h
07:00 29/10/1994 24.80°N, 151.20°E 25.7 kJ/cm² 37 m 139 km/h
13:00 29/10/1994 25.30°N, 150.90°E 25.6 kJ/cm² 37 m 139 km/h
19:00 29/10/1994 25.50°N, 150.40°E 23.6 kJ/cm² 36 m 139 km/h
01:00 30/10/1994 26.00°N, 150.00°E 21.4 kJ/cm² 34 m 139 km/h
07:00 30/10/1994 26.30°N, 149.90°E 25.1 kJ/cm² 37 m 139 km/h
13:00 30/10/1994 26.90°N, 150.00°E 19.9 kJ/cm² 33 m 130 km/h
19:00 30/10/1994 27.60°N, 150.20°E 18.8 kJ/cm² 32 m 120 km/h
01:00 31/10/1994 29.00°N, 150.60°E 16.4 kJ/cm² 31 m 111 km/h
07:00 31/10/1994 30.80°N, 151.40°E 8.0 kJ/cm² 29 m 102 km/h
13:00 31/10/1994 32.10°N, 152.70°E 3.8 kJ/cm² 31 m 102 km/h
19:00 31/10/1994 33.60°N, 154.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
01:00 01/11/1994 35.60°N, 158.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
07:00 01/11/1994 38.50°N, 162.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
13:00 01/11/1994 40.50°N, 167.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 01/11/1994 42.00°N, 173.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 02/11/1994 45.00°N, 178.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–107.9 kJ/cm² (trung bình 59.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~68 m); 62% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~86.0 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~92 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 107.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~94.9 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~43.3 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

56% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

62%Trung bình 53–78%Dao động 62%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

8.2m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

9.4TB (m/s) 1.5–27.2Dao động 67%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 20/10/1994 13.40°N, 162.90°E 69% 4.1 m/s KXĐ
19:00 20/10/1994 13.60°N, 161.80°E 58% 2.9 m/s 65 km/h
01:00 21/10/1994 13.80°N, 161.20°E 61% 12.0 m/s 65 km/h
19:00 21/10/1994 14.70°N, 159.00°E 61% 1.5 m/s 83 km/h
13:00 22/10/1994 15.90°N, 156.70°E 54% 10.0 m/s 120 km/h
07:00 23/10/1994 16.80°N, 153.10°E 62% 8.4 m/s 148 km/h
01:00 24/10/1994 16.60°N, 149.80°E 53% 6.5 m/s 157 km/h
07:00 24/10/1994 16.20°N, 148.90°E 56% 8.2 m/s 167 km/h
19:00 24/10/1994 15.80°N, 147.60°E 53% 11.4 m/s 167 km/h
13:00 25/10/1994 15.90°N, 147.20°E 70% 27.2 m/s 157 km/h
07:00 26/10/1994 17.20°N, 148.30°E 78% 9.7 m/s 139 km/h
01:00 27/10/1994 19.60°N, 149.80°E 73% 11.3 m/s 139 km/h
19:00 27/10/1994 20.90°N, 151.10°E 62% — 139 km/h
13:00 28/10/1994 23.00°N, 151.50°E — — 139 km/h
07:00 29/10/1994 24.80°N, 151.20°E — — 139 km/h
01:00 30/10/1994 26.00°N, 150.00°E — — 139 km/h
19:00 30/10/1994 27.60°N, 150.20°E — — 120 km/h
13:00 31/10/1994 32.10°N, 152.70°E — — 102 km/h
07:00 01/11/1994 38.50°N, 162.00°E — — 93 km/h
01:00 02/11/1994 45.00°N, 178.00°E — — KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 53–78% (trung bình 62%); 62% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.5–27.2 m/s (trung bình 9.4 m/s ≈ 18 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (56%) và đứt gió thấp (8.2 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

52°
Lệch vừa phải · lớn nhất 174°

Tốc độ dẫn đường vs thực

18 / 23 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~281°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 20/10/1994 13.40°N, 162.90°E 10.2 km/h · tây 7.4 km/h · tây 20°
19:00 20/10/1994 13.60°N, 161.80°E 9.9 km/h · tây bắc 11.4 km/h · tây 19°
01:00 21/10/1994 13.80°N, 161.20°E 21.5 km/h · tây bắc 13.1 km/h · tây 12°
19:00 21/10/1994 14.70°N, 159.00°E 12.2 km/h · tây bắc 13.7 km/h · tây bắc 21°
13:00 22/10/1994 15.90°N, 156.70°E 17.5 km/h · tây bắc 22.1 km/h · tây 49°
07:00 23/10/1994 16.80°N, 153.10°E 24.6 km/h · tây bắc 19.5 km/h · tây 28°
01:00 24/10/1994 16.60°N, 149.80°E 29.0 km/h · tây 17.6 km/h · tây nam 31°
07:00 24/10/1994 16.20°N, 148.90°E 13.4 km/h · tây 13.0 km/h · tây 30°
19:00 24/10/1994 15.80°N, 147.60°E 8.1 km/h · nam 6.5 km/h · tây nam 41°
13:00 25/10/1994 15.90°N, 147.20°E 21.8 km/h · đông nam 5.1 km/h · đông bắc 72°
07:00 26/10/1994 17.20°N, 148.30°E 23.3 km/h · tây nam 20.8 km/h · đông bắc 174°
01:00 27/10/1994 19.60°N, 149.80°E 24.2 km/h · tây 12.7 km/h · đông bắc 123°
19:00 27/10/1994 20.90°N, 151.10°E — 12.3 km/h · đông bắc —
13:00 28/10/1994 23.00°N, 151.50°E — 15.7 km/h · bắc —
07:00 29/10/1994 24.80°N, 151.20°E — 10.5 km/h · tây bắc —
01:00 30/10/1994 26.00°N, 150.00°E — 5.8 km/h · bắc —
19:00 30/10/1994 27.60°N, 150.20°E — 26.8 km/h · bắc —
13:00 31/10/1994 32.10°N, 152.70°E — 44.1 km/h · đông bắc —
07:00 01/11/1994 38.50°N, 162.00°E — 86.9 km/h · đông bắc —
01:00 02/11/1994 45.00°N, 178.00°E — 87.2 km/h · đông bắc —
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~18 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~23 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 52° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~174°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~169° quanh 13:00 25/10/1994) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~79°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
741km bán kính
Đường kính ~1482 km · trục lớn/nhỏ 741/741 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–741 km (TB ~502 km)
Gió bão (cấp 10+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–278 km (TB ~194 km) · 39 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 47/52 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 25/10/1994
Lõi gió bão cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 25/10/1994
Bão "nở" nhanh nhất
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 167 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 24/10/1994
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 22/10/1994
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 741 km (~400 hải lý, đường kính ~1482 km) vào 19:00 25/10/1994 khi sức gió tâm bão ~157 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~278 km (~150 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 39 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–278 km (trung bình ~194 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão WILDA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão WILDA (1994) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 20/10/1994. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 20/10/1994. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 935 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 9/36 của mùa bão 1994. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 02/11/1994. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6529 km trong 12 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.9°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~62% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~9.4 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,282 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,932 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~59.3 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~86.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1991
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1004hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 895hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
WILDA
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1004hPa
Xem chi tiết
VANESSA
Siêu bão Năm 1984
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 880hPa
Xem chi tiết
KIM
Siêu bão Năm 1980
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
VERA
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
IDA
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
THELMA
Bão mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
FRED
Bão rất mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
WINONA
Bão mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết