Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NO-NAME (1987)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1987
27 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 10/08/1987
26.9°N, 144.1°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/08/1987
28.2°N, 143.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/08/1987
29.4°N, 142.5°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/08/1987
30.5°N, 141.7°E 1006hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 11/08/1987
31.6°N, 140.8°E 1006hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 11/08/1987
32.7°N, 140.5°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/08/1987
33.9°N, 140.5°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/08/1987
34.9°N, 140.8°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/08/1987
36.0°N, 141.5°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/08/1987
36.7°N, 142.7°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/08/1987
37.0°N, 144.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/08/1987
37.4°N, 145.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/08/1987
37.6°N, 146.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/08/1987
38.0°N, 148.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/08/1987
38.0°N, 150.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/08/1987
37.5°N, 152.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/08/1987
37.5°N, 154.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/08/1987
37.5°N, 156.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/08/1987
37.0°N, 158.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/08/1987
37.0°N, 159.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/08/1987
37.0°N, 161.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/08/1987
37.5°N, 162.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/08/1987
38.0°N, 163.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/08/1987
39.0°N, 164.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/08/1987
41.5°N, 165.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/08/1987
44.5°N, 165.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/08/1987
47.5°N, 165.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NO-NAME · 1987
Số hiệu 198710 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 14287 ngày trước (19:00 16/08/1987)
65 km/hGió đỉnh (~35 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
1006 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,231 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#23/23Mạnh nhất năm 1987Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 10/08/1987
26.90°N, 144.10°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 11/08/1987
30.50°N, 141.70°E
Bão 65 km/h 1006 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 11/08/1987
30.50°N, 141.70°E
Bão 65 km/h 1006 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 16/08/1987
47.50°N, 165.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#23 trên tổng 23 cơn bão mùa 1987
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 10/08/1987 → 01:00 11/08/1987
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
6hPa/12h
6hPa/24h
6hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 56 km/h).
27.1Tốc độ TB (km/h)
56Tốc độ tối đa (km/h)
1.45×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 30 (nm) / 60 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0.32 ×10⁴ kt²
PDI: 0.128 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 0.32 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 23/23 về năng lượng trong mùa bão 1987.
  • Chiếm 0.1% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
PDI · Chỉ số phá hoại0.128×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.0°C Ngưỡng tối thiểu

Đánh giá nền nhiệt: SST xấp xỉ ngưỡng tối thiểu (~26°C) — chỉ vừa đủ, khó tăng cường mạnh.

22.8°CSST trung bình
28.2°CCao nhất
10.8°CThấp nhất
26.0°CTại điểm đạt đỉnh
20%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 10/08/1987 26.90°N, 144.10°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
13:00 10/08/1987 28.20°N, 143.00°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
19:00 10/08/1987 29.40°N, 142.50°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
01:00 11/08/1987 30.50°N, 141.70°E 26.0°C -0.5°C 65 km/h
07:00 11/08/1987 31.60°N, 140.80°E 26.0°C -0.5°C 65 km/h
13:00 11/08/1987 32.70°N, 140.50°E — Không có dữ liệu KXĐ
19:00 11/08/1987 33.90°N, 140.50°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
01:00 12/08/1987 34.90°N, 140.80°E 27.0°C +0.5°C KXĐ
07:00 12/08/1987 36.00°N, 141.50°E 24.9°C -1.6°C KXĐ
13:00 12/08/1987 36.70°N, 142.70°E 24.6°C -1.9°C KXĐ
19:00 12/08/1987 37.00°N, 144.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
01:00 13/08/1987 37.40°N, 145.00°E 23.8°C -2.7°C KXĐ
07:00 13/08/1987 37.60°N, 146.00°E 23.5°C -3.0°C KXĐ
13:00 13/08/1987 38.00°N, 148.00°E 23.1°C -3.4°C KXĐ
19:00 13/08/1987 38.00°N, 150.50°E 25.2°C -1.3°C KXĐ
01:00 14/08/1987 37.50°N, 152.50°E 22.7°C -3.8°C KXĐ
07:00 14/08/1987 37.50°N, 154.50°E 24.2°C -2.3°C KXĐ
13:00 14/08/1987 37.50°N, 156.50°E 22.8°C -3.7°C KXĐ
19:00 14/08/1987 37.00°N, 158.00°E 23.1°C -3.4°C KXĐ
01:00 15/08/1987 37.00°N, 159.50°E 21.7°C -4.8°C KXĐ
07:00 15/08/1987 37.00°N, 161.00°E 22.7°C -3.8°C KXĐ
13:00 15/08/1987 37.50°N, 162.00°E 20.9°C -5.6°C KXĐ
19:00 15/08/1987 38.00°N, 163.00°E 20.8°C -5.7°C KXĐ
01:00 16/08/1987 39.00°N, 164.00°E 18.8°C -7.7°C KXĐ
07:00 16/08/1987 41.50°N, 165.00°E 14.5°C -12.0°C KXĐ
13:00 16/08/1987 44.50°N, 165.50°E 11.7°C -14.8°C KXĐ
19:00 16/08/1987 47.50°N, 165.00°E 10.8°C -15.7°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 10.8–28.2°C (trung bình 22.8°C); 20% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 26.0°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù SST không quá cao — cho thấy các yếu tố khác (độ đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) cũng đóng vai trò quan trọng. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (10.8°C so với 28.2°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,886 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,730 mĐộ sâu trung bình
8,623 mSâu nhất
685 mNông nhất
3,886 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 10/08/1987 26.90°N, 144.10°E 5,309 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 10/08/1987 28.20°N, 143.00°E 6,365 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/08/1987 29.40°N, 142.50°E 7,133 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 11/08/1987 30.50°N, 141.70°E 3,886 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 11/08/1987 31.60°N, 140.80°E 2,854 m Biển sâu 65 km/h
13:00 11/08/1987 32.70°N, 140.50°E 1,686 m Biển sâu KXĐ
19:00 11/08/1987 33.90°N, 140.50°E 1,669 m Biển sâu KXĐ
01:00 12/08/1987 34.90°N, 140.80°E 1,800 m Biển sâu KXĐ
07:00 12/08/1987 36.00°N, 141.50°E 2,003 m Biển sâu KXĐ
13:00 12/08/1987 36.70°N, 142.70°E 5,872 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/08/1987 37.00°N, 144.00°E 6,160 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/08/1987 37.40°N, 145.00°E 5,693 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/08/1987 37.60°N, 146.00°E 4,657 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/08/1987 38.00°N, 148.00°E 5,680 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/08/1987 38.00°N, 150.50°E 5,679 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/08/1987 37.50°N, 152.50°E 5,745 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 14/08/1987 37.50°N, 154.50°E 5,806 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 14/08/1987 37.50°N, 156.50°E 5,754 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 14/08/1987 37.00°N, 158.00°E 4,044 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/08/1987 37.00°N, 159.50°E 4,688 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/08/1987 37.00°N, 161.00°E 4,920 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/08/1987 37.50°N, 162.00°E 4,229 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/08/1987 38.00°N, 163.00°E 4,042 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/08/1987 39.00°N, 164.00°E 4,910 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/08/1987 41.50°N, 165.00°E 4,817 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/08/1987 44.50°N, 165.50°E 5,723 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/08/1987 47.50°N, 165.00°E 5,935 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 685–8,623 m (trung bình ~4,730 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,886 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
17.8 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~30 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

5.0OHC trung bình (kJ/cm²)
32.7Cao nhất
0.0Thấp nhất
17.8Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
8 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
34 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 10/08/1987 26.90°N, 144.10°E 32.7 kJ/cm² 34 m KXĐ
13:00 10/08/1987 28.20°N, 143.00°E 26.3 kJ/cm² 31 m KXĐ
19:00 10/08/1987 29.40°N, 142.50°E 19.2 kJ/cm² 28 m KXĐ
01:00 11/08/1987 30.50°N, 141.70°E 17.8 kJ/cm² 30 m 65 km/h
07:00 11/08/1987 31.60°N, 140.80°E 17.7 kJ/cm² 29 m 65 km/h
13:00 11/08/1987 32.70°N, 140.50°E 11.6 kJ/cm² 23 m KXĐ
19:00 11/08/1987 33.90°N, 140.50°E 6.8 kJ/cm² 18 m KXĐ
01:00 12/08/1987 34.90°N, 140.80°E 1.6 kJ/cm² 12 m KXĐ
07:00 12/08/1987 36.00°N, 141.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 12/08/1987 36.70°N, 142.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 12/08/1987 37.00°N, 144.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 13/08/1987 37.40°N, 145.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 13/08/1987 37.60°N, 146.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 13/08/1987 38.00°N, 148.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 13/08/1987 38.00°N, 150.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 14/08/1987 37.50°N, 152.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 14/08/1987 37.50°N, 154.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 14/08/1987 37.50°N, 156.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 14/08/1987 37.00°N, 158.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 15/08/1987 37.00°N, 159.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 15/08/1987 37.00°N, 161.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 15/08/1987 37.50°N, 162.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 15/08/1987 38.00°N, 163.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 16/08/1987 39.00°N, 164.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 16/08/1987 41.50°N, 165.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 16/08/1987 44.50°N, 165.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 16/08/1987 47.50°N, 165.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–32.7 kJ/cm² (trung bình 5.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~8 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~17.8 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~30 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.7°C) nhưng OHC lại thấp (~26.3 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~24.0 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~2.3 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

41% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

57%Trung bình 38–86%Dao động 39%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.2m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

13.6TB (m/s) 3.8–25.4Dao động 50%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 10/08/1987 26.90°N, 144.10°E 38% 3.8 m/s KXĐ
19:00 10/08/1987 29.40°N, 142.50°E 47% 11.8 m/s KXĐ
01:00 11/08/1987 30.50°N, 141.70°E 41% 5.2 m/s 65 km/h
13:00 11/08/1987 32.70°N, 140.50°E 53% 5.1 m/s KXĐ
19:00 11/08/1987 33.90°N, 140.50°E 50% 7.6 m/s KXĐ
07:00 12/08/1987 36.00°N, 141.50°E 62% 5.9 m/s KXĐ
13:00 12/08/1987 36.70°N, 142.70°E 47% 8.4 m/s KXĐ
01:00 13/08/1987 37.40°N, 145.00°E 41% 9.4 m/s KXĐ
07:00 13/08/1987 37.60°N, 146.00°E 46% 6.0 m/s KXĐ
19:00 13/08/1987 38.00°N, 150.50°E 52% 8.9 m/s KXĐ
01:00 14/08/1987 37.50°N, 152.50°E 59% 11.8 m/s KXĐ
13:00 14/08/1987 37.50°N, 156.50°E 65% 24.2 m/s KXĐ
19:00 14/08/1987 37.00°N, 158.00°E 59% 22.5 m/s KXĐ
07:00 15/08/1987 37.00°N, 161.00°E 62% 25.1 m/s KXĐ
13:00 15/08/1987 37.50°N, 162.00°E 66% 23.5 m/s KXĐ
01:00 16/08/1987 39.00°N, 164.00°E 71% 24.0 m/s KXĐ
07:00 16/08/1987 41.50°N, 165.00°E 73% 25.4 m/s KXĐ
19:00 16/08/1987 47.50°N, 165.00°E 86% 16.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 38–86% (trung bình 57%); 39% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.8–25.4 m/s (trung bình 13.6 m/s ≈ 26 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (41%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

17°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 58°

Tốc độ dẫn đường vs thực

30 / 28 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~48°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 10/08/1987 26.90°N, 144.10°E 24.9 km/h · tây bắc 30.1 km/h · tây bắc 10°
19:00 10/08/1987 29.40°N, 142.50°E 29.8 km/h · tây bắc 24.1 km/h · tây bắc 4°
01:00 11/08/1987 30.50°N, 141.70°E 27.9 km/h · bắc 24.9 km/h · tây bắc 14°
13:00 11/08/1987 32.70°N, 140.50°E 16.4 km/h · tây bắc 22.2 km/h · bắc 58°
19:00 11/08/1987 33.90°N, 140.50°E 7.4 km/h · tây bắc 19.1 km/h · bắc 38°
07:00 12/08/1987 36.00°N, 141.50°E 10.8 km/h · đông bắc 22.1 km/h · đông bắc 3°
13:00 12/08/1987 36.70°N, 142.70°E 10.0 km/h · đông 20.1 km/h · đông 7°
01:00 13/08/1987 37.40°N, 145.00°E 14.2 km/h · đông 15.2 km/h · đông 7°
07:00 13/08/1987 37.60°N, 146.00°E 22.9 km/h · đông 30.2 km/h · đông 3°
19:00 13/08/1987 38.00°N, 150.50°E 25.1 km/h · đông 30.7 km/h · đông 14°
01:00 14/08/1987 37.50°N, 152.50°E 35.7 km/h · đông 29.4 km/h · đông 3°
13:00 14/08/1987 37.50°N, 156.50°E 35.0 km/h · đông 24.0 km/h · đông 10°
19:00 14/08/1987 37.00°N, 158.00°E 35.9 km/h · đông 22.2 km/h · đông 1°
07:00 15/08/1987 37.00°N, 161.00°E 34.2 km/h · đông 17.4 km/h · đông bắc 37°
13:00 15/08/1987 37.50°N, 162.00°E 30.6 km/h · đông 17.3 km/h · đông bắc 23°
01:00 16/08/1987 39.00°N, 164.00°E 47.9 km/h · đông bắc 48.4 km/h · bắc 40°
07:00 16/08/1987 41.50°N, 165.00°E 64.0 km/h · đông bắc 56.0 km/h · bắc 32°
19:00 16/08/1987 47.50°N, 165.00°E 72.6 km/h · bắc 56.0 km/h · bắc 3°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~30 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~28 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 17° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~58°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~40° quanh 07:00 12/08/1987) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~75°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão thu nhỏ (compact)năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão
Gió mạnh (cấp 6+)
56km bán kính
Đường kính ~111 km · trục lớn/nhỏ 56/56 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–56 km (TB ~56 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 2/27 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 56 km ĐK 111 km Gió tâm 65 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 11/08/1987
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 56 km (~30 hải lý, đường kính ~111 km) vào 01:00 11/08/1987 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão thu nhỏ (compact)": năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Với bán kính gió nhỏ gọn, thiệt hại nặng nhất dồn vào dải hẹp bám sát đường đi của tâm bão; đổi lại, bão dạng này thường khó dự báo và có thể mạnh lên rất nhanh. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NO-NAME
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NO-NAME (1987) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 10/08/1987. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương vào 01:00 11/08/1987. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 65 km/h (~35 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 1006 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 23/23 của mùa bão 1987. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 16/08/1987. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4231 km trong 6 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~27 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~22.8°C (Ngưỡng tối thiểu — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~57% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~13.6 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,730 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,886 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~5.0 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~17.8 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1999
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1999
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1996
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1991
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1989
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
1988
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1988
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1988
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1988
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1988
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1986
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1986
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1985
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1981
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1979
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1978
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1978
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1977
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1977
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 984hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 986hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1008hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 986hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 984hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1004hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1004hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 999hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 989hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1005hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
ANGELA
Bão rất mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
NINA
Bão Năm 1981
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
MARY
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
PIPER
Bão Năm 1996
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
NESAT
Bão rất mạnh Năm 2011
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
MOLAVE
Bão rất mạnh Năm 2020
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
NELL
Bão mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
RUTH
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết